Trong các chương trình khuyến mại hoặc tiếc tất niên thường tổ chức rút thăm trúng thưởng với phần thưởng là tiền mặt hoặc hiện vật có giá trị cao. Vậy các khoản trúng thưởng này có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?

Thank you for reading this post, don't forget to subscribe!

Nếu có thì tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng thế nào đúng với quy định hiện hành? Hãy cùng Thuế Quang Huy tìm hiểu ở nội dung sau đây nhé.

Xác định khoản thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng

Căn cứ vào Khoản 6, Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ trúng thưởng là những khoản tiền hay hiện vật mà cá nhân đã nhận dưới các hình như:

Khoản thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng
Khoản thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng

Ngoài ra, theo Công văn 4991/CT-TTHT ngày 1/6/2017 của Cục Thuế TP. HCM đã quy định về quà trúng thưởng ở buổi tiệc tất niên cũng phải nộp thuế TNCN. Nếu công ty có tổ chức rút thăm may mắn để tặng quà cho các nhân viên thì phải tổng hợp giá trị trúng thưởng vào khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công để thực hiện tính, khấu trừ, kê khai và nộp thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Sau đây là 03 ví dụ để bạn đọc hiểu rõ hơn về thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng.

Các tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng

Tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng với cá nhân cư trú

Căn cứ vào Điều 15 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, công thức tính thuế TNCN từ trúng thưởng với cá nhân cư trú:

Số tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (1) x Thuế suất 10% (2)

Theo đó:

(1) Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng gồm các trường hợp sau:

Một số trò chơi có thưởng thì thu nhập tính thuế như sau:

Cách xác định được số tiền mặt nhận được và số tiền mặt mà người chơi đã chi ra như sau:

(2) Thuế suất: Đối với khoản thu nhập từ trúng thưởng sẽ áp dụng thuế suất dựa vào Biểu thuế toàn phần với tỷ lệ là 10%.

(3) Thời điểm tính thuế TNCN: Là thời điểm mà tổ chức, cá nhân chi trả thưởng cho người trúng thưởng là cá nhân cư trú.

Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng

Tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng với cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, việc tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền trúng thưởng còn được xác định bằng cách: Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%.

Trong đó:

Tính thuế TNCN với cá nhân không cư trú
Tính thuế TNCN với cá nhân không cư trú

Ví dụ về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng

Để có cái nhìn tổng quát về cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng, hãy cùng Thuế Quang Huy tham khảo ngay 02 ví dụ sau đây nhé.

Ví dụ 1:

Anh Nguyễn Văn N đã thực hiện quy đổi 03 lần tiền mặt để lấy đồng chíp từ lúc vào cho đến khi ra khỏi “Điểm vui chơi giải trí có thưởng”. Tổng giá trị của cả 3 lần đổi này là 50.000.000 đồng và thực hiện 2 lần đổi đồng chíp để lấy tiền mặt. Tổng giá trị của cả 2 lần đổi tiền mặt là 70.000.000 đồng.

Dựa vào các lần đổi tiền thì thu nhập tính thuế từ trúng thưởng của anh N được xác định như sau:

Ví dụ 2: Ông Lê Văn B đến máy chơi tự động bằng cách dùng tiền mặt. Trong một lần chơi, ông B đã nạp tiền (Key in) 02 lần với tổng giá trị của các lần nạp là 300USD. Khi kết thúc một lần chơi thì ông B đã rút hết số tiền còn lại khỏi máy chơi (Cash Out). Tổng số tiền mặt còn lại là 1.500USD. Trong lần chơi đó, ông B đã trúng thêm một phần thưởng khác từ Jackpot là 1.000 USD. Phần giá trị giải thưởng của Jackpot đã được cộng dồn ở số tiền Cash Out.

Do đó, thu nhập tính thuế của ông B gồm 02 khoản sau:

Hồ sơ kê khai thuế TNCN từ trúng thưởng

Đối với thu nhập phát sinh từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú thì tổ chức/cá nhân trả thu nhập khấu trừ và khai thuế theo mẫu số 06/TNCN được ban hành cùng Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Kê khai theo mẫu tờ khai 06/TNCN sẽ có 02 cách: làm bản giấy rồi nộp trực tiếp với cơ quan thuế hoặc làm ở phần mềm hỗ trợ kê khai (HTKK) rồi nộp qua mạng. Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian thì bạn có thể nộp qua mạng.

Các bước làm hồ sơ khai thuế theo mẫu 06/TNCN ở phần mềm HTKK:

Theo đó, chỉ tiêu [35] “Tổng thu nhập tính thuế – Số phát sinh”: Đây là tổng thu nhập có được từ trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà tổ chức/cá nhân trả thu nhập thực tế trả cho cá nhân trong kỳ tính thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế TNCN từ trúng thưởng

Đối với thu nhập từ trúng thưởng, kỳ tính thuế được tính theo từng lần mà cá nhân phát sinh thu nhập. Hay có thể hiểu, khi nào có phát sinh thu nhập từ trúng thưởng thì cần phải kê khai thuế TNCN theo quy định.

Cụ thể như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN

Câu hỏi thường gặp khi tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng

Trúng thưởng xe máy có phải nộp thuế TNCN không?

Theo Khoản 6, Điều 3 của Thông tư 111/2013/TT-BTC và Nghị định 65/2013/NĐ-CP được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, cá nhân khi có thu nhập từ trúng thưởng thì cần phải kê khai và nộp thuế TNCN. Vì thế, cá nhân trúng thưởng xe máy ở các chương trình khuyến mại của tổ chức/doanh nghiệp khác cũng phải kê khai và nộp thuế.

Nếu xe máy trúng thưởng vượt trên 10.000.000 đồng thì sẽ phải quy đổi thành tiền dựa vào giá thị trường ở thời điểm nhận thưởng và không trừ bất kỳ khoản chi phí nào. Cách tính thuế TNCN cũng được áp dụng như: Số tiền thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%.

Khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN từ trúng thưởng?

Sau đây là một số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ việc trúng thưởng:

Không nộp thuế TNCN từ trúng thưởng có bị phạt không?

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được áp dụng từ ngày 05/12/2020), mức phạt dành cho cá nhân khi nộp chậm hồ sơ khai thuế TNCN như sau:

Hành vi vi phạm  Hình thức xử phạt Xử phạt bổ sung Căn cứ pháp lý
Nộp hồ sơ chậm từ 01 ngày đến 05 ngày nhưng có tình tiết giảm nhẹ. Cảnh cáo Nộp đầy đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Khoản 1, Điều 13
Nộp hồ sơ chậm từ 01 đến 30 ngày (ngoại trừ trường hợp trên). Từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng Nộp đầy đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Khoản 2, Điều 13
Nộp hồ sơ chậm từ 31 đến 60 ngày. Từ 5.000.000 – 8.000.000 đồng Nộp đầy đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Khoản 3, Điều 13
Nộp hồ sơ chậm từ 61 đến 90 ngày. Từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng Nộp đầy đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Khoản 4, Điều 13
Nộp chậm hồ sơ khai thuế từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. Từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng Nộp đầy đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Khoản 4, Điều 13
Không nộp hồ sơ kê khai thuế và không có phát sinh số thuế phải nộp. Từ 8.000.000 – 15.000.000 đồng Cần nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế. Khoản 4, Điều 13
Nộp chậm hồ sơ khai thuế trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm mà cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra thuế hay trước thời điểm lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ. Từ 15.000.000 – 25.000.000 đồng Nộp đầy đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Khoản 5, Điều 13

Đồng thời, theo Khoản 1, Điều 42 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP đã quy định như sau:

Trên đây là cách tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng mà Thuế Quang Huy muốn chia sẻ đến bạn đọc. Hi vọng rằng các thông tin này sẽ hữu ích với bạn đọc trong quá trình kê khai và quyết toán thuế TNCN.

Nếu cần hỗ trợ dịch vụ quyết toán thuế TNCN thì hãy liên hệ đến chúng tôi qua hotline để được tư vấn và hỗ trợ tận tình bởi đội ngũ chuyên viên có trình độ cao nhé.