<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thuế Quang Huy</title>
	<atom:link href="https://thuequanghuy.vn/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://thuequanghuy.vn</link>
	<description>&#124; Tư vấn luật, đầu tư, giấy phép</description>
	<lastBuildDate>Thu, 08 Jan 2026 08:55:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	

<image>
	<url>https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2021/03/cropped-logo-32x32.png</url>
	<title>Thuế Quang Huy</title>
	<link>https://thuequanghuy.vn</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty 2026</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/thu-tuc-chuyen-tu-ho-kinh-doanh-sang-doanh-nghiep</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phạm Duy]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 08 Jan 2026 08:55:12 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến Thức Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến Thức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17498</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trước bối cảnh chính sách thuế đang dần thay đổi theo hướng minh bạch và chuyên nghiệp hơn, đặc biệt là lộ trình xóa bỏ hình thức thuế khoán từ năm 2026. Điều này ngày càng nhiều hộ kinh doanh đã chủ động chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp. Bước tiến không chỉ giúp [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/thu-tuc-chuyen-tu-ho-kinh-doanh-sang-doanh-nghiep">Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty 2026</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trước bối cảnh chính sách thuế đang dần thay đổi theo hướng minh bạch và chuyên nghiệp hơn, đặc biệt là lộ trình xóa bỏ hình thức thuế khoán từ năm 2026. Điều này ngày càng nhiều hộ kinh doanh đã chủ động chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp.</p>
<p>Bước tiến không chỉ giúp họ thích ứng sớm với quy định mới, mà còn mở ra cơ hội tiếp cận vốn, mở rộng thị trường và hưởng nhiều chính sách ưu đãi thuế, tín dụng và tư vấn theo quy định mới.</p>
<p>Vậy <strong>thủ tục chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp</strong> gồm những tài liệu nào, thực hiện ra sao và cần lưu ý gì để quá trình diễn ra thuận lợi? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý về chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty</strong></p>
<ul>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><strong><strong><a href="https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-3389-QD-BTC-2025-phuong-phap-quan-ly-thue-ho-kinh-doanh-khi-xoa-bo-thue-khoan-676042.aspx" target="_blank" rel="nofollow noopener">Quyết định 3389/QĐ-BTC</a>:</strong></strong> Phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”</li>
<li style="font-weight: 400;" aria-level="1"><strong><strong><a href="https://thuequanghuy.vn/nghi-dinh-168-2025-nd-cp" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 168/2025/NĐ-CP</a>:</strong></strong> Quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh.</li>
</ul>
<h2><strong>Tại sao phải chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp?</strong></h2>
<p>Chính sách thuế đang dần xóa bỏ hình thức thuế khoán từ năm 2026 theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 của Bộ Tài chính, cùng với các nghị định và chính sách ưu đãi mới dành cho hộ kinh doanh chuyển đổi.</p>
<p>Việc chuyển đổi loại hình lên doanh nghiệp trở thành bước đi tất yếu để hộ kinh doanh phát triển bền vững, minh bạch và chuyên nghiệp.</p>
<figure id="attachment_17502" aria-describedby="caption-attachment-17502" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="wp-image-17502 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/chuyen-doi-ho-kinh-doanh-len-doanh-nghiep.jpg" alt="chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp" width="764" height="477" /><figcaption id="caption-attachment-17502" class="wp-caption-text">Những lợi ích và hạn chế khi chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp</figcaption></figure>
<h3><strong>Lợi ích của việc chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Việc <strong>chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp</strong> giúp hợp thức hóa hoạt động thương mại và mở ra nhiều cơ hội phát triển bền vững như sau:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Miễn, giảm nhiều loại thuế và lệ phí</strong></strong> như phí môn bài 3 năm đầu, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm đầu có lãi, giúp giảm chi phí khởi nghiệp, tạo nền tảng tài chính vững vàng để doanh nghiệp phát triển ổn định và mở rộng quy mô.</li>
<li><strong><strong>Minh bạch và thuận lợi hơn trong nghĩa vụ thuế:</strong></strong> Doanh nghiệp được kê khai thuế dựa trên lợi nhuận thực tế, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chỉ nộp thuế khi có lợi nhuận, giúp tối ưu dòng tiền và quản trị tài chính hiệu quả hơn so với mô hình hộ kinh doanh nộp thuế khoán.</li>
<li><strong><strong>Mở rộng cơ hội kinh doanh và nâng cao uy tín:</strong></strong> Khi có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp dễ dàng ký kết hợp đồng lớn, tham gia đấu thầu, gọi vốn hoặc hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước, đồng thời nâng cao độ tin cậy và thương hiệu trên thị trường.</li>
<li><strong><strong>Chuyên nghiệp hóa hoạt động quản trị:</strong></strong> Doanh nghiệp có thể lựa chọn mô hình phù hợp, xây dựng cơ cấu quản lý rõ ràng, tiếp cận các chính sách hỗ trợ vốn, đào tạo và chuyển đổi số, giúp hoạt động kinh doanh bền vững và hiệu quả hơn.</li>
</ul>
<h3><strong>Những hạn chế gặp phải</strong></h3>
<p>Bên cạnh những lợi ích đáng kể, việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp cũng đi kèm với một số thách thức và yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn mà chủ hộ cần cân nhắc:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Tăng nghĩa vụ về thuế và kế toán:</strong></strong> Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, báo cáo tài chính và kê khai thuế định kỳ theo quy định. Điều này đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải có kiến thức về tài chính – kế toán hoặc thuê dịch vụ chuyên nghiệp để đảm bảo tuân thủ pháp luật.</li>
<li><strong><strong>Chi phí vận hành và tuân thủ cao hơn:</strong></strong> So với hộ kinh doanh, doanh nghiệp cần nộp nhiều loại thuế gồm GTGT, TNDN, TNCN, đồng thời phát sinh thêm chi phí cho chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán và bảo hiểm xã hội cho người lao động.</li>
<li><strong><strong>Quy định pháp lý và kiểm soát nghiêm ngặt:</strong></strong> Doanh nghiệp phải tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2020, chịu sự giám sát thường xuyên từ cơ quan thuế, bảo hiểm và quản lý lao động, dẫn đến áp lực quản trị lớn hơn so với mô hình hộ kinh doanh.</li>
<li><strong><strong>Đòi hỏi năng lực quản lý bài bản:</strong></strong> Khi chuyển sang mô hình doanh nghiệp, chủ hộ cần thay đổi tư duy quản trị, phân công rõ vai trò và trách nhiệm, cũng như đầu tư cho quy trình nội bộ, nhân sự và công nghệ để đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên nghiệp.</li>
</ul>
<h2><strong>Hồ sơ chuyển từ hộ kinh doanh sang công ty</strong></h2>
<p>Căn cứ Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ chuyển đổi gồm:</p>
<ul>
<li>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định).</li>
<li>Điều lệ công ty (đối với loại hình công ty TNHH, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh).</li>
<li>Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập, tùy theo loại hình doanh nghiệp.</li>
<li>Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn (trừ trường hợp kê khai số định danh cá nhân).</li>
<li>Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hiện tại.</li>
</ul>
<h2><strong>Thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp/công ty</strong></h2>
<figure id="attachment_17503" aria-describedby="caption-attachment-17503" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="wp-image-17503 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/thu-tuc-chuyen-doi-ho-kinh-doanh-thanh-cong-ty.jpg" alt="Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty" width="800" height="500" srcset="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/thu-tuc-chuyen-doi-ho-kinh-doanh-thanh-cong-ty.jpg 800w, https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/thu-tuc-chuyen-doi-ho-kinh-doanh-thanh-cong-ty-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-17503" class="wp-caption-text">thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty</figcaption></figure>
<h4><strong>Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi</strong></h4>
<p>Hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.</li>
<li>Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Điều lệ công ty (đối với công ty TNHH hoặc cổ phần).</li>
<li>Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập (nếu có).</li>
<li>Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân hoặc tổ chức góp vốn.</li>
</ul>
<p>*Lưu ý: Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, hồ sơ cần bổ sung văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.</p>
<h4><strong>Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả</strong></h4>
<p>Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho đơn vị chuyển đổi.</p>
<h4><strong>Bước 3: Chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh</strong></h4>
<p>Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy đăng ký, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin cho UBND cấp xã nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở.Cơ quan cấp xã phối hợp với cơ quan thuế để hoàn tất nghĩa vụ thuế và chuyển trạng thái hộ kinh doanh sang “đã chấm dứt hoạt động” trong hệ thống quốc gia (trong vòng 03 ngày làm việc sau khi xác nhận thuế hoàn tất).</p>
<p>*<strong>Lưu ý:</strong> Kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh không được tiếp tục hoạt động dưới mô hình cũ.</p>
<h2><strong>Những việc cần làm sau khi chuyển đổi doanh nghiệp hoàn tất</strong></h2>
<p>Sau khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp mới cần tiếp tục thực hiện <a href="https://thuequanghuy.vn/doanh-nghiep-moi-thanh-lap-can-lam-gi" target="_blank" rel="noopener"><strong>các thủ tục cần thiết khi thành lập doanh nghiệp</strong></a> để đảm bảo hoạt động đúng quy định pháp luật và sớm đi vào vận hành ổn định.</p>
<p>Các bước cần thực hiện bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:</strong></strong> Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty phải thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố gồm thông tin trên giấy đăng ký, ngành nghề kinh doanh và danh sách cổ đông sáng lập (nếu có).</li>
<li><strong><strong>Treo biển hiệu tại trụ sở chính:</strong></strong> Doanh nghiệp cần gắn biển tên tại trụ sở chính theo đúng quy định, thể hiện đầy đủ tên doanh nghiệp, mã số thuế và địa chỉ. Việc không gắn biển hiệu có thể bị xử phạt hành chính.</li>
<li><strong><strong>Kê khai và nộp lệ phí môn bài:</strong></strong> Doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập (hoặc ba năm đối với hộ kinh doanh chuyển đổi). Sau thời gian miễn, doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trước ngày 30/01 hằng năm.</li>
<li><strong><strong>Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp:</strong></strong> Việc mở tài khoản ngân hàng giúp doanh nghiệp thuận tiện trong giao dịch, thanh toán và nộp thuế điện tử. Sau khi mở, doanh nghiệp cần thông báo số tài khoản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.</li>
<li><strong><strong>Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử:</strong></strong> Theo quy định hiện hành, tất cả doanh nghiệp đều phải phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp cần đăng ký với cơ quan thuế và lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn phù hợp.</li>
<li><strong><strong>Lựa chọn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT):</strong></strong> Doanh nghiệp cần xác định và đăng ký phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ hoặc trực tiếp) ngay khi bắt đầu hoạt động để áp dụng nhất quán cho các kỳ khai thuế.</li>
<li><strong><strong>Tổ chức bộ máy kế toán và ban hành nội quy lao động:</strong></strong> Doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán phù hợp. Nếu có từ 10 người lao động trở lên, doanh nghiệp cần ban hành nội quy lao động để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.</li>
</ul>
<h2><strong>Một số lưu ý khi chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp</strong></h2>
<figure id="attachment_17504" aria-describedby="caption-attachment-17504" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" class="wp-image-17504 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/luu-y-khi-chuyen-doi-ho-kinh-doanh-len-doanh-nghiep.jpg" alt="lưu ý khi chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp" width="764" height="477" /><figcaption id="caption-attachment-17504" class="wp-caption-text">Một số lưu ý khi chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp</figcaption></figure>
<p>Khi <strong>chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp</strong>, chủ hộ cần nắm rõ các quy định liên quan đến mã số thuế, nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm pháp lý để tránh phát sinh rủi ro sau khi chuyển đổi. Dưới đây là những điểm quan trọng cần lưu ý:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Mã số thuế mới và việc kế thừa nghĩa vụ thuế:</strong></strong> Theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ có mã số thuế mới tương ứng với mã số doanh nghiệp. Mã số thuế của hộ kinh doanh cũ sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm này. Tuy nhiên, nghĩa vụ thuế cá nhân của chủ hộ vẫn được quản lý theo mã số thuế cá nhân của người đại diện.</li>
<li><strong><strong>Hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi chuyển đổi:</strong></strong> Trước khi nộp hồ sơ chuyển đổi, hộ kinh doanh phải hoàn tất mọi nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế, bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, và lệ phí môn bài. Nếu chưa hoàn thành, doanh nghiệp mới sẽ kế thừa toàn bộ nghĩa vụ tài chính của hộ kinh doanh trước đó.</li>
<li><strong><strong>Trách nhiệm đối với các khoản nợ cũ:</strong></strong> Trong trường hợp hộ kinh doanh chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần, chủ hộ vẫn chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán của hộ kinh doanh. Điều này đảm bảo tính liên tục trong trách nhiệm pháp lý giữa hai hình thức kinh doanh.</li>
</ul>
<p>Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định trên giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi, đồng thời đảm bảo doanh nghiệp mới hoạt động minh bạch, đúng pháp luật ngay từ đầu.</p>
<h2><strong>Thuế Quang Huy hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp nhanh chóng</strong></h2>
<p>Trong bối cảnh môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh, việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp không chỉ giúp mở rộng quy mô hoạt động mà còn nâng tầm uy tín và tính pháp lý của thương hiệu. Tuy nhiên, quy trình này đòi hỏi sự am hiểu pháp luật và xử lý hồ sơ chính xác.</p>
<p>Với hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán – thuế – pháp lý doanh nghiệp, Thuế Quang Huy là đơn vị uy tín hàng đầu đồng hành cùng hàng nghìn hộ kinh doanh trên hành trình chuyển đổi lên mô hình doanh nghiệp chuyên nghiệp.</p>
<figure id="attachment_17505" aria-describedby="caption-attachment-17505" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17505" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/thue-quang-huy-ho-tro-ho-kinh-doanh-chuyen-doi-len-doanh-nghiep.jpg" alt="Thuế Quang Huy hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp" width="800" height="500" srcset="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/thue-quang-huy-ho-tro-ho-kinh-doanh-chuyen-doi-len-doanh-nghiep.jpg 800w, https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2026/01/thue-quang-huy-ho-tro-ho-kinh-doanh-chuyen-doi-len-doanh-nghiep-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-17505" class="wp-caption-text">Thuế Quang Huy hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp</figcaption></figure>
<p>Thuế Quang Huy mang đến giải pháp trọn gói, giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Dịch vụ chuyển đổi và <a href="https://thuequanghuy.vn/thanh-lap-cong-ty-tron-goi" target="_blank" rel="noopener">thành lập doanh nghiệp trọn gói</a>:</strong></strong> Hỗ trợ tư vấn chọn loại hình phù hợp, chuẩn bị hồ sơ, đại diện nộp và nhận kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ trong 3-4 ngày làm việc.</li>
<li><strong><strong>Tư vấn pháp lý và thuế sau khi chuyển đổi:</strong></strong> Hướng dẫn thủ tục chấm dứt mã số thuế hộ kinh doanh, đăng ký mã số thuế doanh nghiệp, mở tài khoản ngân hàng và đăng ký hóa đơn điện tử.</li>
<li><strong><strong>Dịch vụ kế toán trọn gói:</strong></strong> Lập báo cáo thuế, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, đảm bảo doanh nghiệp mới hoạt động đúng quy định ngay từ đầu.</li>
</ul>
<p>Với đội ngũ chuyên viên pháp lý, kế toán và tư vấn giàu kinh nghiệm, Thuế Quang Huy cam kết mang lại dịch vụ chính xác, nhanh chóng và minh bạch chi phí. Hơn 1.000+ doanh nghiệp trên toàn quốc đã tin tưởng lựa chọn Thuế Quang Huy làm đối tác pháp lý và kế toán lâu dài.</p>
<p>Nếu bạn đang có ý định <strong>chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp</strong>, hãy liên hệ Thuế Quang Huy ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí, nhận báo giá trọn gói rõ ràng, và bắt đầu hành trình phát triển doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp và bền vững.</p>
<h2><strong>Câu hỏi thường gặp khi chuyển đổi hộ kinh doanh sang công ty</strong></h2>
<h3><strong>Hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp có được miễn giảm phí hay thuế gì?</strong></h3>
<p>Khi hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp, doanh nghiệp mới được hưởng các ưu đãi như miễn lệ phí môn bài trong một thời gian khởi đầu, miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.</p>
<h3><strong>Hộ kinh doanh có thể chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp nào?</strong></h3>
<p>Hộ kinh doanh có thể chuyển đổi sang các loại hình doanh nghiệp như: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, việc lựa chọn loại hình phù hợp phụ thuộc vào quy mô, mục tiêu kinh doanh và tình trạng pháp lý hiện tại của hộ kinh doanh.</p>
<h3><strong>Khi hộ kinh doanh chuyển sang công ty, mã số thuế có bị thay đổi không?</strong></h3>
<p>Khi hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được cấp mã số thuế mới theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mã số thuế của hộ kinh doanh cũ sẽ chấm dứt hiệu lực.</p>
<p>Tuy nhiên, mã số thuế của chủ hộ/cá nhân đại diện có thể vẫn được sử dụng cho mục đích cá nhân nếu phù hợp.</p>
<h3><strong>Cơ quan nào tiếp nhận và giải quyết chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang công ty?</strong></h3>
<p>Thủ tục chuyển đổi được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính hoặc trực tuyến qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp điện tử. Ngay sau khi cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp thì cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh cũ.</p>
<p>Tóm lại, <strong>thủ tục chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp</strong> là bước quan trọng giúp các cá nhân, hộ kinh doanh mở rộng quy mô hoạt động và khẳng định vị thế trên thị trường. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp và nắm rõ quy định về mã số thuế, nghĩa vụ tài chính sẽ giúp quá trình chuyển đổi diễn ra suôn sẻ, tiết kiệm thời gian và chi phí.</p>
<p>Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thực hiện thủ tục chuyển từ hộ kinh doanh sang doanh nghiệp, hãy để Thuế Quang Huy hỗ trợ. Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh và tư vấn thuế, chúng tôi sẽ giúp bạn hoàn tất hồ sơ nhanh chóng, đúng quy định và tối ưu mọi chi phí phát sinh.</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/thu-tuc-chuyen-tu-ho-kinh-doanh-sang-doanh-nghiep">Thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty 2026</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư &#8211; Mẫu A.I.11.h</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/mau-a-i-11-h</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 26 Dec 2025 02:18:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Biểu Mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản & Biểu Mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17359</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/mau-a-i-11-h">Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư &#8211; Mẫu A.I.11.h</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/mau-a-i-11-h">Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư &#8211; Mẫu A.I.11.h</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hướng dẫn đăng ký tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-cho-doanh-nghiep</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2025 04:59:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến Thức Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến Thức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17347</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong xu hướng chuyển đổi số toàn diện, việc định danh và xác thực danh tính trên môi trường điện tử không chỉ áp dụng cho cá nhân mà còn trở thành yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp. Tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp đóng vai trò như “căn cước [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-cho-doanh-nghiep">Hướng dẫn đăng ký tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong xu hướng chuyển đổi số toàn diện, việc định danh và xác thực danh tính trên môi trường điện tử không chỉ áp dụng cho cá nhân mà còn trở thành yêu cầu bắt buộc đối với doanh nghiệp. <strong>Tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp</strong> đóng vai trò như “căn cước điện tử” giúp tổ chức xác thực danh tính hợp pháp khi thực hiện các thủ tục hành chính, giao dịch tài chính hay dịch vụ công trực tuyến.</p>
<p>Nhờ có tài khoản định danh điện tử, doanh nghiệp có thể đăng nhập, nộp hồ sơ, kê khai thuế và ký kết hợp đồng một cách nhanh chóng, an toàn và minh bạch. Đây không chỉ là công cụ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn là nền tảng quan trọng giúp doanh nghiệp thích ứng hiệu quả với môi trường kinh doanh số, hướng đến quản trị thông minh và bền vững.</p>
<p><strong>Văn bản pháp luật </strong></p>
<ul>
<li><a href="https://thuequanghuy.vn/nghi-dinh-69-2024-nd-cp" target="_blank" rel="noopener"><strong>Nghị định 69/2024/NĐ-CP</strong></a><strong>: </strong>Quy định về cấp, quản lý, sử dụng tài khoản định danh điện tử, các thủ tục liên quan đến căn cước điện tử và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</li>
</ul>
<h2><strong>Tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp là gì?</strong></h2>
<p>Tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp là công cụ do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia cấp, giúp doanh nghiệp xác nhận danh tính pháp lý khi tham gia các hoạt động, giao dịch hay thủ tục hành chính trực tuyến.</p>
<p>Theo Điều 6 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, danh tính điện tử của doanh nghiệp bao gồm các thông tin cơ bản như: số định danh, tên, ngày thành lập, địa chỉ trụ sở, mã số thuế, mã số doanh nghiệp và thông tin của người đại diện theo pháp luật. Các dữ liệu này được sử dụng để xác thực, đảm bảo mọi giao dịch điện tử của doanh nghiệp đều hợp pháp, minh bạch và an toàn.</p>
<blockquote><p>Khác với tài khoản định danh cá nhân (VNeID) dành cho công dân, tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp đại diện cho tư cách pháp nhân của tổ chức trong không gian số. Ngoài ra, tài khoản này không thay thế chữ ký số, mà có thể kết hợp sử dụng để tăng tính xác thực và bảo mật cho các hoạt động trực tuyến. Chủ thể được cấp tài khoản có thể là doanh nghiệp, tổ chức hoặc người đại diện pháp luật thực hiện đăng ký và quản lý thông tin theo quy định.</p></blockquote>
<figure id="attachment_17348" aria-describedby="caption-attachment-17348" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-17348 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/12/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-doanh-nghiep-la-gi.jpg" alt="Tài khoản định danh điện tử cho tổ chức là gì?" width="764" height="500" /><figcaption id="caption-attachment-17348" class="wp-caption-text">Tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp là gì?</figcaption></figure>
<h2><strong>Định danh doanh nghiệp có bắt buộc không?</strong></h2>
<p>Theo khoản 4 Điều 40 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, kể từ ngày 01/7/2025, mọi cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp sẽ bắt buộc sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNeID) do Bộ Công an cấp khi thực hiện các thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ở cấp bộ và cấp tỉnh.</p>
<p>Do đó, việc định danh điện tử giúp doanh nghiệp xác thực danh tính pháp lý duy nhất trong môi trường số, từ đó có thể ký số, kê khai thuế, nộp hồ sơ, đăng ký giấy phép hay thực hiện các dịch vụ công trực tuyến một cách an toàn và thống nhất.</p>
<p>Bên cạnh yêu cầu tuân thủ pháp luật, định danh điện tử còn mang lại lợi ích thiết thực: giảm bớt thủ tục giấy tờ, tiết kiệm thời gian, đồng bộ thông tin và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động doanh nghiệp. Đây được xem là bước chuyển quan trọng giúp doanh nghiệp thích ứng với quá trình chuyển đổi số quốc gia, đồng thời khẳng định sự chuyên nghiệp trong quản trị và giao dịch điện tử.</p>
<figure id="attachment_17349" aria-describedby="caption-attachment-17349" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17349" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/12/dinh-danh-dien-tu-cho-doanh-nghiep-tren-vneid.jpg" alt="Định danh danh điện tử cho doanh nghiệp trên VNeID có bắt buộc không?" width="764" height="500" /><figcaption id="caption-attachment-17349" class="wp-caption-text">Định danh doanh nghiệp có bắt buộc không?</figcaption></figure>
<h2><strong>Lợi ích khi doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử</strong></h2>
<p>Tài khoản định danh điện tử giúp doanh nghiệp xác thực danh tính, kê khai thuế, ký số, nộp hồ sơ và đăng ký giấy phép nhanh chóng, an toàn và hợp pháp. Đồng thời, nó tiết kiệm thời gian, giảm sai sót, nâng cao minh bạch và uy tín, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số hiệu quả và tuân thủ pháp luật.</p>
<h3><strong>Tối ưu hóa thủ tục hành chính công</strong></h3>
<p>Sở hữu tài khoản định danh điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và giảm chi phí trong các thủ tục hành chính. Khi thông tin doanh nghiệp đã được tích hợp trong một tài khoản duy nhất, việc kê khai thuế, nộp hồ sơ, đăng ký giấy phép kinh doanh hay giấy phép xây dựng trở nên nhanh chóng và thuận tiện. Điều này giảm bớt giấy tờ và chi phí đi lại, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình xử lý thủ tục.</p>
<h3><strong>Nâng cao tính bảo mật và phòng chống giả mạo</strong></h3>
<p>Một trong những lợi ích quan trọng của tài khoản định danh điện tử là tăng cường an toàn thông tin. Chỉ một tài khoản duy nhất đại diện cho doanh nghiệp giúp giảm nguy cơ lộ thông tin nhạy cảm, ngăn chặn việc giả mạo danh tính trong các giao dịch trực tuyến. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thực hiện các thủ tục và giao dịch một cách an toàn, minh bạch và đáng tin cậy.</p>
<h3><strong>Mở rộng phạm vi giao dịch điện tử</strong></h3>
<p>Tài khoản định danh điện tử không chỉ sử dụng cho thủ tục hành chính mà còn áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác như thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, ngân hàng. Điều này giúp doanh nghiệp kết nối với các dịch vụ số một cách liền mạch, giảm bớt các thao tác đăng ký nhiều hệ thống, đồng thời tối ưu hóa quy trình giao dịch và quản lý dữ liệu.</p>
<h3><strong>Khẳng định thương hiệu doanh nghiệp uy tín, minh bạch</strong></h3>
<p>Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử thể hiện sự minh bạch và tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Các giao dịch điện tử được thực hiện hợp pháp, thông tin rõ ràng giúp nâng cao niềm tin từ đối tác, khách hàng và cơ quan quản lý. Đây cũng là bước quan trọng giúp doanh nghiệp thích ứng hiệu quả với chuyển đổi số quốc gia, cải thiện quản trị và nâng cao vị thế trên thị trường.</p>
<figure id="attachment_17350" aria-describedby="caption-attachment-17350" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17350" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/12/dang-ky-tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-cho-doanh-nghiep.jpg" alt="Lợi ích khi đăng ký tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp" width="764" height="510" /><figcaption id="caption-attachment-17350" class="wp-caption-text">Lợi ích khi doanh nghiệp sử dụng tài khoản định danh điện tử</figcaption></figure>
<h2><strong>Hướng dẫn định danh điện tử doanh nghiệp</strong></h2>
<p>Đăng ký tài khoản định danh điện tử là bước quan trọng để doanh nghiệp truy cập dịch vụ công trực tuyến, kê khai thuế, ký số và quản lý giao dịch an toàn. Hướng dẫn dưới đây sẽ chỉ ra cách thực hiện nhanh chóng, đúng quy định và tối ưu hiệu quả quản trị doanh nghiệp.</p>
<h3><strong>Định danh điện tử cho doanh nghiệp trên VNeID</strong></h3>
<p>Doanh nghiệp có thể thực hiện đăng ký tài khoản định danh điện tử trực tuyến thông qua ứng dụng VNeID do Bộ Công an quản lý. Người thực hiện đăng ký thường là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền. Quy trình đăng ký gồm các bước cơ bản:</p>
<ol>
<li>Đăng nhập tài khoản cá nhân mức 2 trên VNeID và chọn mục Định danh tổ chức.</li>
<li>Chọn Đăng ký định danh tổ chức trên màn hình chính.</li>
<li>Xác thực bằng passcode, vân tay hoặc khuôn mặt để đảm bảo an toàn.</li>
<li>Chọn loại đăng ký định danh phù hợp với doanh nghiệp.</li>
<li>Nhập đầy đủ thông tin tổ chức, bao gồm số định danh, tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ trụ sở và thông tin người đại diện theo pháp luật.</li>
<li>Xác thực lần cuối và tạo yêu cầu đăng ký, kiểm tra lại thông tin trước khi gửi.</li>
</ol>
<p>Sau khi gửi yêu cầu, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử sẽ kiểm tra, xác thực thông tin doanh nghiệp dựa trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc cần xác minh, cơ quan sẽ thực hiện đối chiếu để đảm bảo dữ liệu chính xác trước khi cấp tài khoản.</p>
<h3><strong>Đăng ký mã số định danh điện tử cho doanh nghiệp trực tiếp</strong></h3>
<p>Ngoài hình thức trực tuyến, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan công an xã, phường. Người đại diện hoặc người được ủy quyền điền Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo <a href="https://thuequanghuy.vn/mau-so-tk02" target="_blank" rel="noopener">mẫu TK02</a> được quy định tại Nghị định 69/2024/NĐ-CP, kèm các giấy tờ liên quan, và nộp trực tiếp cho cơ quan quản lý.</p>
<p>Sau khi kiểm tra, cơ quan sẽ thông báo kết quả qua ứng dụng VNeID, số điện thoại chính chủ hoặc email doanh nghiệp.</p>
<h2><strong>Thuế Quang Huy &#8211; Hỗ trợ thủ tục đăng ký tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp</strong></h2>
<p>Với hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, thuế, pháp lý doanh nghiệp, Thuế Quang Huy tự hào là đơn vị đồng hành đáng tin cậy của hơn 1.000+ khách hàng trên toàn quốc. Chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo mọi thủ tục được xử lý nhanh chóng, chính xác.</p>
<p>Thuế Quang Huy mang đến 3 gói dịch vụ với mức chi phí cạnh tranh và nội dung rõ ràng, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu thực tế:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Gói dịch vụ</strong></p>
</td>
<td style="text-align: center;"><strong>Chi phí (VNĐ)</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Thời gian hoàn thành</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Nội dung chính</strong></td>
</tr>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Gói cơ bản</strong></p>
</td>
<td style="text-align: center;">1.500.000đ</td>
<td style="text-align: center;">03 ngày làm việc</td>
<td style="text-align: center;">Giấy phép kinh doanh, con dấu công ty, đăng bố cáo thành lập, mở tài khoản ngân hàng</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Gói hoàn thiện</strong></td>
<td style="text-align: center;">4.000.000đ</td>
<td style="text-align: center;">05 – 07 ngày</td>
<td>
<p style="text-align: center;">Bao gồm gói cơ bản, hồ sơ thuế ban đầu, hóa đơn điện tử (300 số), chữ ký số 01 năm</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Gói nâng cao</strong></td>
<td style="text-align: center;">4.900.000đ</td>
<td style="text-align: center;">05 – 07 ngày</td>
<td>
<p style="text-align: center;">Bao gồm gói hoàn thiện, chữ ký số 03 năm, miễn phí 02 tháng dịch vụ kế toán</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<figure id="attachment_17351" aria-describedby="caption-attachment-17351" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17351" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/12/ma-dinh-danh-dien-tu-cua-doanh-nghiep.jpg" alt="Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Thuế Quang Huy" width="764" height="500" /><figcaption id="caption-attachment-17351" class="wp-caption-text">Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Thuế Quang Huy</figcaption></figure>
<p>Chúng tôi không chỉ hỗ trợ khách hàng hoàn tất thủ tục mà còn đồng hành dài lâu trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Thuế Quang Huy cam kết:</p>
<ul>
<li>Hoàn tất giấy phép kinh doanh trong 03 ngày</li>
<li>Hồ sơ chính xác 100%, không phát sinh chi phí ẩn</li>
<li>Giao hồ sơ tận nơi, miễn phí toàn quốc</li>
<li>Tư vấn pháp lý, kế toán, thuế miễn phí trọn đời doanh nghiệp</li>
</ul>
<h2><strong>Câu hỏi thường gặp</strong></h2>
<h3><strong>Doanh nghiệp không đăng ký định danh điện tử có bị phạt?</strong></h3>
<p>Doanh nghiệp bắt buộc phải có tài khoản định danh điện tử để thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến. Mặc dù hiện chưa có quy định xử phạt hành chính riêng cho việc không đăng ký, nhưng nếu doanh nghiệp không thực hiện, mọi giao dịch với cơ quan nhà nước qua môi trường điện tử sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến việc nộp thuế, khai báo, hay cập nhật thông tin doanh nghiệp.</p>
<h3><strong>Tra cứu mã định danh điện tử của doanh nghiệp như nào?</strong></h3>
<p>Doanh nghiệp có thể tra cứu mã định danh điện tử bằng cách truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (<a href="https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html" target="_blank" rel="noopener">dichvucong.gov.vn</a>) hoặc ứng dụng VNeID. Tại đây, người đại diện theo pháp luật đăng nhập tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và chọn mục “Định danh tổ chức”. Hệ thống sẽ hiển thị tên và mã định danh của doanh nghiệp.</p>
<h3><strong>Làm thế nào để đăng ký định danh cho doanh nghiệp khi người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài?</strong></h3>
<p>Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài, họ vẫn có thể đăng ký tài khoản định danh điện tử nếu đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú tại Việt Nam và có số định danh cá nhân. Nếu chưa có, doanh nghiệp có thể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp khác tại Việt Nam để thực hiện thủ tục đăng ký.</p>
<p>Việc sở hữu <strong>tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp</strong> giúp doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính nhanh chóng, minh bạch và cũng là bước quan trọng trong quá trình chuyển đổi số quốc gia. Đây là công cụ xác thực danh tính tin cậy, giúp doanh nghiệp giao dịch an toàn với các cơ quan nhà nước và đối tác, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quản lý thông tin.</p>
<p>Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần hỗ trợ về thủ tục hành chính hoặc muốn thành lập doanh nghiệp trọn gói tại TP.HCM, Thuế Quang Huy sẵn sàng đồng hành. Liên hệ ngay hôm nay để nhận tư vấn miễn phí!</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/tai-khoan-dinh-danh-dien-tu-cho-doanh-nghiep">Hướng dẫn đăng ký tài khoản định danh điện tử cho doanh nghiệp</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về định danh và xác thực điện tử</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/nghi-dinh-69-2024-nd-cp</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2025 02:59:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản & Biểu Mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[Lĩnh vực khác]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17342</guid>

					<description><![CDATA[<p>CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 69/2024/NĐ-CP Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2024 NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/nghi-dinh-69-2024-nd-cp">Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về định danh và xác thực điện tử</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b><span lang="NL">CHÍNH PHỦ<br />
&#8212;&#8212;-</span></b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="NL">Số: 69/20</span>24<span lang="NL">/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2024</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b>NGHỊ ĐỊNH</b></p>
<p align="center">QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ</p>
<p><i>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật An ninh mạng ngày 12 tháng 6 năm 2018;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Căn cước ngày 27 tháng 11 năm 2023;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15; Luật số 26/2023/QH15;</i></p>
<p><i>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;</i></p>
<p><i>Chính phủ ban hành Nghị định quy định về định danh và xác thực điện tử.</i></p>
<h2><strong>Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG</strong></h2>
<h3><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></h3>
<p>Nghị định này quy định chi tiết về danh tính điện tử; cấp, quản lý, sử dụng tài khoản định danh điện tử; cập nhật, lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử; điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử; dịch vụ xác thực điện tử; trình tự, thủ tục cấp, khóa và mở khóa căn cước điện tử và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về định danh, xác thực điện tử, căn cước điện tử.</p>
<h3><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></h3>
<p>Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động định danh, xác thực điện tử, căn cước điện tử.</p>
<h3><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></h3>
<p>Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p>1. Danh tính điện tử là thông tin của một cơ quan hoặc một tổ chức hoặc một cá nhân trong hệ thống định danh và xác thực điện tử cho phép xác định duy nhất cá nhân, cơ quan, tổ chức đó trên môi trường điện tử.</p>
<p>2. Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, cá nhân được xác định gắn với danh tính điện tử.</p>
<p>3. Định danh điện tử là hoạt động đăng ký, đối soát, tạo lập và gắn danh tính điện tử với chủ thể danh tính điện tử.</p>
<p>4. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội &#8211; Bộ Công an.</p>
<p>5. Tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>6. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực, xác nhận, khẳng định, chứng nhận, cung cấp danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử hoặc thông tin khác thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>7. Yếu tố xác thực là phương tiện xác thực được sử dụng để xác nhận, khẳng định chính xác chủ thể danh tính điện tử trước khi truy cập, khai thác thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>8. Phương tiện xác thực là một số phương pháp cho phép người dùng sử dụng để thực hiện việc xác thực điện tử: mật khẩu, mã bí mật, mã vạch, thiết bị đầu cuối, thiết bị hoặc phần mềm mật khẩu sử dụng một lần, thiết bị hoặc phần mềm mật mã, thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu, ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt hoặc công cụ, phương pháp khác được sử dụng cho mục đích xác thực điện tử.</p>
<p>9. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân đáp ứng điều kiện về kinh doanh, cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại Nghị định này.</p>
<p>10. Trang thông tin định danh điện tử là tiện ích do Bộ Công an tạo lập, phát triển từ hệ thống định danh và xác thực điện tử để thực hiện hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công và giao dịch khác trên môi trường điện tử; phát triển các tính năng, tiện ích, ứng dụng để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>11. Nền tảng định danh và xác thực điện tử là hệ thống thông tin phục vụ việc trao đổi thông tin giữa hệ thống định danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và tổ chức, cá nhân khác.</p>
<h3><strong>Điều 4. Nguyên tắc định danh và xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>2. Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch trong quản lý, thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.</p>
<p>3. Bảo đảm an ninh, an toàn thiết bị, bảo mật dữ liệu khi thực hiện định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác và sử dụng danh tính điện tử phải bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.</p>
<p>5. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về định danh và xác thực điện tử phải được phát hiện, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.</p>
<p>6. Bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.</p>
<p>7. Không được sử dụng tài khoản định danh điện tử vào hoạt động, giao dịch trái quy định của pháp luật; xâm phạm đến an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.</p>
<p>8. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân không được can thiệp trái phép vào hoạt động của hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<h2><strong>Chương II. DANH TÍNH ĐIỆN TỬ, ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, XÁC THỰC ĐIỆN TỬ</strong></h2>
<h3><strong>Điều 5. Danh tính điện tử người nước ngoài</strong></h3>
<p>1. Danh tính điện tử người nước ngoài bao gồm:</p>
<p>a) Số định danh của người nước ngoài;</p>
<p>b) Họ, chữ đệm và tên;</p>
<p>c) Ngày, tháng, năm sinh;</p>
<p>d) Giới tính;</p>
<p>đ) Quốc tịch;</p>
<p>e) Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và nơi cấp của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;</p>
<p>g) Ảnh khuôn mặt;</p>
<p>h) Vân tay.</p>
<p>2. Số định danh của người nước ngoài là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cá nhân người nước ngoài.</p>
<h3><strong>Điều 6. Danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức</strong></h3>
<p>1. Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm:</p>
<p>a) Số định danh của cơ quan, tổ chức;</p>
<p>b) Tên cơ quan, tổ chức gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có) và tên tiếng nước ngoài (nếu có);</p>
<p>c) Ngày, tháng, năm thành lập;</p>
<p>d) Địa chỉ trụ sở chính;</p>
<p>đ) Mã số thuế (nếu có);</p>
<p>e) Mã số doanh nghiệp (nếu có);</p>
<p>g) Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có);</p>
<p>h) Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh của người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức.</p>
<p>2. Số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cơ quan, tổ chức.</p>
<h3><strong>Điều 7. Phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử</strong></h3>
<p>Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:</p>
<p>1. Đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn hiệu lực được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02.</p>
<p>Công dân Việt Nam từ đủ 6 tuổi đến dưới 14 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 6 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh mức độ 01 khi có nhu cầu.</p>
<p>2. Đối với người nước ngoài từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Người nước ngoài dưới 06 tuổi được cấp thẻ thường trú, thẻ tạm trú tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.</p>
<p>3. Đối với cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ.</p>
<h3><strong>Điều 8. Cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử, thông tin đã tích hợp lên tài khoản định danh điện tử có sự thay đổi thì được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>2. Thông tin của cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác liên quan đến danh tính điện tử được tự động cập nhật vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để tạo lập số định danh và tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức phục vụ hoạt động định danh và xác thực điện tử.</p>
<h3><strong>Điều 9. Sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập</strong></h3>
<p>1. Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam, người nước ngoài được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>3. Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực và sử dụng các tính năng, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử có địa chỉ dinhdanhdientu.gov.vn hoặc vneid.gov.vn hoặc các tiện ích khác trên các ứng dụng, phần mềm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>5. Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử.</p>
<p>6. Thông tin về danh tính điện tử và thông tin tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử có giá trị chứng minh, tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc sử dụng, xuất trình giấy tờ, tài liệu có chứa thông tin đó trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.</p>
<p>7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản.</p>
<h3><strong>Điều 10. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam</strong></h3>
<p>1. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01</p>
<p>a) Công dân sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;</p>
<p>b) Công dân sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số định danh cá nhân, số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có); kê khai thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt thông qua thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>c) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử và thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc qua số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;</p>
<p>d) Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia.</p>
<p>2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02</p>
<p>a) Công dân đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;</p>
<p>b) Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu cầu) cho cán bộ tiếp nhận;</p>
<p>c) Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ liệu căn cước;</p>
<p>d) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin công dân đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;</p>
<p>đ) Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;</p>
<p>Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.</p>
<p>3. Đối với trường hợp công dân chưa được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.</p>
<h3><strong>Điều 11. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với người nước ngoài</strong></h3>
<p>1. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01</p>
<p>a) Người nước ngoài sử dụng thiết bị số tải và cài đặt Ứng dụng định danh quốc gia;</p>
<p>b) Người nước ngoài sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để nhập thông tin về số hộ chiếu hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và địa chỉ thư điện tử hoặc số thuê bao di động đã đăng ký thông tin thuê bao (nếu có); kê khai các thông tin theo hướng dẫn trên Ứng dụng định danh quốc gia; thu nhận ảnh khuôn mặt bằng thiết bị số và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử qua Ứng dụng định danh quốc gia;</p>
<p>c) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;</p>
<p>d) Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ và tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho người nước ngoài dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện thông qua ứng dụng định danh quốc gia.”</p>
<p>2. Cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02</p>
<p>a) Người nước ngoài đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 2;</p>
<p>b) Người nước ngoài cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này; trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích hợp vào Ứng dụng định danh quốc gia cho cán bộ tiếp nhận;</p>
<p>c) Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin người nước ngoài cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử; thu nhận ảnh khuôn mặt, thu nhận vân tay của người nước ngoài đến để thực hiện xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;</p>
<p>d) Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh gửi yêu cầu cấp tài khoản định danh điện tử tới cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>đ) Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký tài khoản qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;</p>
<p>e) Người nước ngoài là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám hộ của mình đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Công an cấp tỉnh để làm thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02;</p>
<p>Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho người nước ngoài là người từ đủ 06 tuổi đến dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.</p>
<h3><strong>Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử đối với cơ quan, tổ chức</strong></h3>
<p>1. Người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, hoặc người được người đại điện theo pháp luật, người đứng đầu ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập Ứng dụng định danh quốc gia, cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức sau khi được sự đồng ý của toàn bộ người đại diện theo pháp luật khác của tổ chức (nếu có).</p>
<p>Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền thực hiện kê khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành kèm theo Nghị định này, nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc cơ quan quản lý căn cước nơi thuận tiện.</p>
<p>2. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành kiểm tra, xác thực thông tin về cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.</p>
<p>Trường hợp thông tin về cơ quan, tổ chức chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác thì thực hiện xác minh thông tin về cơ quan, tổ chức.</p>
<p>3. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo kết quả đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử cho người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc số thuê bao di động chính chủ hoặc địa chỉ thư điện tử.</p>
<p>Trường hợp không đủ điều kiện cấp tài khoản định danh điện tử thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản, tin nhắn hoặc qua tài khoản định danh điện tử của người thực hiện đăng ký.</p>
<h3><strong>Điều 13. Thời hạn giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử</strong></h3>
<p>Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Nghị định này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có trách nhiệm giải quyết cấp tài khoản định danh điện tử trong thời hạn như sau:</p>
<p>1. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã có thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực:</p>
<p>a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;</p>
<p>b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02.</p>
<p>2. Đối với trường hợp công dân Việt Nam có thẻ căn cước công dân đã hết hiệu lực hoặc chưa có thẻ căn cước thì không quá 07 ngày làm việc.</p>
<p>3. Đối với người nước ngoài:</p>
<p>a) Không quá 01 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01;</p>
<p>b) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đã có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh;</p>
<p>c) Không quá 07 ngày làm việc với trường hợp cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 nhưng chưa có thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh.</p>
<p>4. Đối với tổ chức:</p>
<p>a) Không quá 03 ngày làm việc với trường hợp thông tin cần xác thực về tổ chức đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;</p>
<p>b) Không quá 15 ngày với trường hợp thông tin cần xác minh về tổ chức không có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.</p>
<h3><strong>Điều 14. Kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử</strong></h3>
<p>1. Chủ thể danh tính điện tử thực hiện kích hoạt tài khoản định danh điện tử của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên Ứng dụng định danh quốc gia trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả cấp tài khoản định danh điện tử. Sau 07 ngày, nếu tài khoản định danh điện tử không được kích hoạt, chủ thể danh tính điện tử liên hệ với cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông qua tổng đài tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu về định danh và xác thực điện tử để thực hiện việc kích hoạt tài khoản định danh điện tử.</p>
<p>2. Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện sử dụng tài khoản định danh điện tử phải được sự đồng ý, xác nhận của người đại diện, người giám hộ thông qua Ứng dụng định danh quốc gia. Người đại diện, người giám hộ sử dụng tài khoản định danh điện tử của người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện để thực hiện các giao dịch và các hoạt động khác phục vụ quyền và lợi ích của họ.</p>
<p>3. Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, dịch vụ xác thực điện tử có giá trị pháp lý để khẳng định, chứng minh chủ thể danh tính điện tử đã thực hiện và chấp thuận đối với giao dịch.</p>
<p>4. Cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thực hiện kết nối, chia sẻ, xác thực dữ liệu để chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử ở các quốc gia khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết.</p>
<h3><strong>Điều 15. Trình tự, thủ tục khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử</strong></h3>
<p>1. Khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân Việt Nam.</p>
<p>Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử của công dân khi căn cước điện tử của công dân bị khóa, mở khóa hoặc thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hết thời hạn sử dụng.</p>
<p>2. Khóa tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài, của tổ chức</p>
<p>a) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp người nước ngoài yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình; người nước ngoài vi phạm thỏa thuận sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia; hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài hết hạn sử dụng; người nước ngoài hết thời hạn cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; người nước ngoài chết. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc người nước ngoài khai báo trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc việc cập nhật thông tin quy định tại Điều 8 Nghị định này;</p>
<p>b) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa tài khoản định danh điện tử trong trường hợp tổ chức yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử của mình hoặc tổ chức đó vi phạm thỏa thuận sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia hoặc tổ chức đó bị giải thể, phá sản, tạm dừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua việc tổ chức khai báo trên Ứng dụng định danh quốc gia hoặc việc cập nhật thông tin quy định tại Điều 8 Nghị định này;</p>
<p>c) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này tới Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý;</p>
<p>d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>đ) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu khóa tài khoản định danh điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị khóa tài khoản định danh điện tử và chủ thể bị khóa tài khoản. Trường hợp từ chối khóa tài khoản định danh điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<p>3. Mở khóa tài khoản định danh điện tử</p>
<p>a) Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động mở khóa tài khoản định danh điện tử khi không còn căn cứ khóa tài khoản định danh điện tử;</p>
<p>b) Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý;</p>
<p>c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được gửi Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị mở khóa tài khoản định danh điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu mở khóa tài khoản định danh điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị mở khóa tài khoản định danh điện tử và chủ thể được mở khóa tài khoản. Trường hợp từ chối mở khóa tài khoản định danh điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<h3><strong>Điều 16. Thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức</strong></h3>
<p>Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội &#8211; Bộ Công an có thẩm quyền cấp, khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức.</p>
<h3><strong>Điều 17. Lưu trữ thông tin trong hệ thống định danh và xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Tất cả thông tin về danh tính điện tử và thông tin khác được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>2. Tất cả thông tin lịch sử truy cập của tài khoản định danh điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn tối thiểu là 05 năm kể từ thời điểm truy cập. Chủ tài khoản được khai thác thông tin về lịch sử truy cập tài khoản định danh điện tử của mình; Cơ quan quản lý hệ thống định danh và xác thực điện tử được khai thác thông tin về lịch sử truy cập tài khoản để phục vụ công tác quản lý nhà nước; các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<h3><strong>Điều 18. Điều kiện, trình tự kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công được kết nối hệ thống thông tin do mình quản lý với hệ thống định danh và xác thực điện tử cần bảo đảm Hệ thống thông tin đang quản lý đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.</p>
<p>2. Việc kết nối, chia sẻ thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thống nhất bằng văn bản giữa cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin cần kết nối, trong đó nêu rõ phạm vi và mục đích thực hiện kết nối.</p>
<p>3. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày thống nhất bằng văn bản quy định tại khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử tiến hành thẩm định, kiểm tra thực tế cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối; trường hợp cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì thời hạn xem xét, cho phép kết nối không quá 07 ngày làm việc.</p>
<p>Trường hợp đồng ý cho phép kết nối thì cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức và tiến hành thực hiện kết nối theo văn bản thống nhất. Trường hợp không đồng ý cho phép kết nối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Cơ quan, tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử.</p>
<p>5. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử để cung cấp dịch vụ xác thực điện tử không phải thực hiện thủ tục quy định tại Điều này.</p>
<h3><strong>Điều 19. Xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Việc xác thực điện tử đối với danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử được thực hiện thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử theo quy định của Nghị định này.</p>
<p>2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức cung cấp dịch vụ công được yêu cầu xác thực điện tử thông qua việc kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống định danh và xác thực điện tử hoặc kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành có chứa thông tin cần xác thực điện tử.</p>
<p>3. Tổ chức, cá nhân không thuộc khoản 2 Điều này được yêu cầu xác thực điện tử thông qua dịch vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; việc thực hiện xác thực điện tử đối với danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản này phải được sự đồng ý của chủ thể danh tính điện tử thông qua việc xác nhận trên Ứng dụng định danh quốc gia, tin nhắn SMS qua số điện thoại chính chủ hoặc các hình thức xác nhận khác theo quy định.</p>
<p>4. Tổ chức, cá nhân không được cung cấp, chia sẻ kết quả xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân có quy định khác; kết quả xác thực điện tử không có giá trị để trở thành yếu tố xác thực trong các giao dịch khác.</p>
<h3><strong>Điều 20. Mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử</strong></h3>
<p>1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp các mức độ xác thực tài khoản định danh điện tử sau:</p>
<p>a) Mức độ 01: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên một yếu tố xác thực theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó không có thông tin về sinh trắc học.</p>
<p>b) Mức độ 02: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó không có thông tin về sinh trắc học.</p>
<p>c) Mức độ 03: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên hai yếu tố xác thực khác nhau trở lên theo quy định tại khoản 7 Điều 3 và phương tiện xác thực tương ứng tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này trong đó có một thông tin về sinh trắc học.</p>
<p>d) Mức độ 04: Xác thực tài khoản định danh điện tử được thực hiện dựa trên các yếu tố xác thực gồm ít nhất 01 yếu tố về sinh trắc học (ảnh khuôn mặt, vân tay, giọng nói, mống mắt), ít nhất 01 yếu tố của chủ thể danh tính điện tử sở hữu (thẻ căn cước, thiết bị số, phần mềm) và 01 yếu tố chủ thể danh tính điện tử biết (mật khẩu; mã bí mật; mã vạch 2 chiều).</p>
<p>2. Đối với các tài khoản giao dịch điện tử khác do các cơ quan, tổ chức cá nhân tự tạo lập thì tham chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này để phân loại, xác định tương ứng với từng nghiệp vụ, quy trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên từng lĩnh vực.</p>
<h3><strong>Điều 21. Phương thức xác thực điện tử trong thực hiện giao dịch thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Việc xác thực điện tử đối với giao dịch trực tuyến được thực hiện qua các phương tiện xác thực phù hợp với mức độ xác thực theo yêu cầu của tổ chức cung cấp dịch vụ trực tuyến đó.</p>
<p>2. Đối với các trường hợp xác thực thông tin tài khoản tại nơi thực hiện giao dịch thực hiện xác thực qua giải pháp xác thực được cung cấp tại Ứng dụng định danh quốc gia.</p>
<h2><strong>Chương III. DỊCH VỤ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ</strong></h2>
<h3><strong>Điều 22. Dịch vụ xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Dịch vụ xác thực điện tử là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.</p>
<p>2. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử phải bảo đảm điều kiện quy định tại Điều 23 Nghị định này và được Bộ Công an cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử.</p>
<p>3. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử có trách nhiệm niêm yết danh mục sản phẩm, dịch vụ xác thực điện tử do mình thực hiện trên trang thông tin định danh điện tử.</p>
<h3><strong>Điều 23. Điều kiện cung cấp dịch vụ xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Điều kiện về tổ chức, doanh nghiệp</p>
<p>Đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp trong Công an nhân dân.</p>
<p>2. Điều kiện về nhân sự</p>
<p>a) Người đứng đầu tổ chức, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;</p>
<p>b) Tổ chức, doanh nghiệp phải có nhân sự có bằng đại học trở lên chuyên ngành an toàn thông tin hoặc công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ, quản trị hệ thống, vận hành hệ thống, bảo đảm an toàn thông tin của hệ thống.</p>
<p>3. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, quy trình quản lý cung cấp dịch vụ và phương án bảo đảm an ninh, trật tự</p>
<p>Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử phải có Đề án hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm các nội dung sau: Phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bao gồm thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin; thuyết minh phương án kỹ thuật về giải pháp công nghệ; phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, bảo đảm an ninh an toàn thông tin của hệ thống cung cấp dịch vụ; phương án bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức; phương án bảo đảm an ninh, trật tự; phương án phòng cháy và chữa cháy, dự phòng thảm họa và bảo đảm vận hành ổn định, thông suốt dịch vụ xác thực điện tử; trang thiết bị kỹ thuật phải được đặt tại Việt Nam và được kiểm định an ninh an toàn thông tin theo quy định của pháp luật.</p>
<p>4. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử được ủy thác cho tổ chức khác thực hiện một số hoạt động bao gồm: tư vấn, giới thiệu, giải đáp về dịch vụ xác thực điện tử; tìm kiếm đối tác, thương thảo, thống nhất các nội dung liên quan đến hoạt động, tiện ích cung cấp dịch vụ xác thực; hỗ trợ, chăm sóc khách hàng sử dụng dịch vụ và các hoạt động xúc tiến thương mại khác theo quy định của pháp luật. Hoạt động ủy thác được thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<h3><strong>Điều 24. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Thành phần hồ sơ:</p>
<p>a) Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</p>
<p>b) Đề án và các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định này.</p>
<p>2. Trình tự, thời hạn giải quyết:</p>
<p>a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính về Bộ Công an hoặc nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Công an;</p>
<p>b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công an có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp để bổ sung hồ sơ;</p>
<p>c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an có trách nhiệm lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan bằng văn bản;</p>
<p>d) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Công an, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và có ý kiến trả lời bằng văn bản gửi Bộ Công an;</p>
<p>đ) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thực hiện việc thẩm định, kiểm tra thực tế tại tổ chức, doanh nghiệp và cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.</p>
<h3><strong>Điều 25. Cấp lại, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được thay đổi nội dung trong trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch, phương án, quy trình được Bộ Công an thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này.</p>
<p>2. Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử về Bộ Công an theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung Giấy phép bao gồm:</p>
<p>a) Tờ khai đề nghị cấp đổi, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;</p>
<p>b) Giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh nội dung thay đổi thông tin quy định tại khoản 1 Điều này.</p>
<p>3. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, tên giao dịch thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an có trách nhiệm thẩm định, cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>4. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thay đổi một trong các thông tin về phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thực hiện việc thẩm định, lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, kiểm tra thực tế và cấp xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện; trường hợp từ chối thay đổi phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p>5. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được cấp lại đối với trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực như sau:</p>
<p>a) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử về Bộ Công an theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định này. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận bao gồm: Tờ khai đề nghị cấp đổi, thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử; Đề án và các giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định này;</p>
<p>b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; trường hợp từ chối cấp lại phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<h3><strong>Điều 26. Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử trong các trường hợp sau đây:</p>
<p>a) Không hoạt động liên tục từ 06 tháng trở lên;</p>
<p>b) Bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Không khắc phục vi phạm về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin, an ninh mạng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>2. Bộ Công an ra quyết định về việc thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử theo mẫu XT04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p>3. Tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử bị thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có trách nhiệm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể danh tính điện tử và các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.</p>
<h3><strong>Điều 27. Chi phí cấp, sử dụng tài khoản định danh điện tử và sử dụng dịch vụ xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Chủ thể danh tính điện tử là cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam, người nước ngoài không phải thanh toán chi phí đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập và chi phí sử dụng tài khoản định danh điện tử của mình trong giao dịch điện tử.</p>
<p>2. Tổ chức, cá nhân khai thác dịch vụ xác thực điện tử thanh toán chi phí cho tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử theo quy định của pháp luật về giá.</p>
<p>3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội không phải thanh toán chi phí khi sử dụng dịch vụ xác thực điện tử.</p>
<h2><strong>Chương IV. CĂN CƯỚC ĐIỆN TỬ</strong></h2>
<h3><strong>Điều 28. Cấp căn cước điện tử</strong></h3>
<p>1. Căn cước điện tử được thể hiện dưới dạng một tính năng, tiện ích của Ứng dụng định danh quốc gia thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử của công dân.</p>
<p>2. Căn cước điện tử được cấp cùng với việc cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt Nam và thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 10 Nghị định này.</p>
<p>3. Việc sử dụng căn cước điện tử thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân có giá trị tương đương như việc sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước còn hiệu lực trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.</p>
<p>4. Căn cước điện tử được lưu trữ vĩnh viễn trong hệ thống định danh và xác thực điện tử. Thông tin lịch sử về việc sử dụng căn cước điện tử được lưu trữ trong hệ thống định danh và xác thực điện tử với thời hạn 05 năm kể từ thời điểm sử dụng.</p>
<p>5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định hình thức thể hiện của căn cước điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia.</p>
<h3><strong>Điều 29. Trình tự, thủ tục khóa căn cước điện tử</strong></h3>
<p>1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa căn cước điện tử trong trường hợp quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 34 Luật Căn cước. Việc ghi nhận được thực hiện thông qua cập nhật thông tin vào hệ thống định danh và xác thực điện tử quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p>
<p>2. Người được cấp căn cước điện tử thực hiện yêu cầu khóa căn cước điện tử trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất hoặc thông qua Ứng dụng định danh quốc gia theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm ghi nhận, kiểm tra, xác thực và khóa căn cước điện tử ngay sau khi nhận được yêu cầu khóa căn cước điện tử của công dân trên hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị khóa căn cước điện tử tới đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý.</p>
<p>4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị khóa căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị khóa căn cước điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu khóa căn cước điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị khóa căn cước điện tử và công dân. Trường hợp từ chối khóa căn cước điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<h3><strong>Điều 30. Trình tự, thủ tục mở khóa căn cước điện tử</strong></h3>
<p>1. Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động rà soát, kiểm tra và mở khóa căn cước điện tử khi không còn căn cứ khóa căn cước điện tử.</p>
<p>2. Người bị khóa căn cước điện tử thực hiện yêu cầu mở khóa căn cước điện tử trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất hoặc thông qua Ứng dụng định danh quốc gia theo mẫu TK03 ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý căn cước có trách nhiệm ghi nhận, kiểm tra, xác thực và mở khóa căn cước điện tử ngay sau khi nhận được yêu cầu mở khóa căn cước điện tử của công dân trên hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>3. Cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị mở khóa căn cước điện tử đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi gần nhất để tiếp nhận, xử lý.</p>
<p>4. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị mở khóa căn cước điện tử của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan khác có thẩm quyền, đến Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện nơi tiếp nhận đề nghị phải xem xét, chuyển đề nghị mở khóa căn cước điện tử đến thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an để xem xét, phê duyệt thông qua hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Công an xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh, Công an cấp huyện chuyển đến, thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an xem xét, phê duyệt đối với trường hợp yêu cầu mở khóa căn cước điện tử quy định tại khoản 2 Điều này và thông báo tới cơ quan đề nghị mở khóa căn cước điện tử và công dân. Trường hợp từ chối mở khóa căn cước điện tử thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.</p>
<h2><strong>Chương V. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN</strong></h2>
<h3><strong>Điều 31. Trách nhiệm chủ thể danh tính điện tử</strong></h3>
<p>1. Bảo vệ thông tin danh tính điện tử.</p>
<p>2. Bảo đảm an toàn yếu tố xác thực.</p>
<p>3. Thông báo ngay cho tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử khi mất kiểm soát phương tiện xác thực hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép danh tính điện tử của mình hoặc lý do khác có thể gây mất an toàn sử dụng dịch vụ.</p>
<h3><strong>Điều 32. Trách nhiệm của bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử</strong></h3>
<p>1. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>2. Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử, bảo đảm sử dụng tài khoản định danh điện tử an toàn.</p>
<p>3. Chịu trách nhiệm về các giao dịch đã thực hiện và quy định của các bên có liên quan đối với các giao dịch điện tử.</p>
<h3><strong>Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản</strong></h3>
<p>1. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử</p>
<p>a) Cung cấp dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ;</p>
<p>b) Quản lý hoạt động của tổ chức được ủy thác cung ứng sản phẩm, dịch vụ xác thực điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định này;</p>
<p>c) Bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và việc sử dụng dịch vụ là liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần;</p>
<p>d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, giao dịch điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực xác thực điện tử, bảo mật thông tin, đảm bảo tính chính xác của việc xác thực; ban hành quy trình xác thực điện tử và được sự đồng ý của cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>đ) Tuân thủ phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử đã được Bộ Công an thẩm định;</p>
<p>e) Gửi báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về hoạt động xác thực điện tử theo mẫu XT05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc khi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có yêu cầu.</p>
<p>2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản phục vụ hoạt động của mình:</p>
<p>a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập;</p>
<p>b) Bảo vệ dữ liệu cá nhân do mình thu thập, quản lý theo quy định của pháp luật;</p>
<p>c) Bảo đảm được sự đồng ý của chủ thể dữ liệu trong mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu;</p>
<p>d) Xóa dữ liệu đã thu thập, quản lý trong trường hợp có yêu cầu của chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp luật có quy định khác.</p>
<h3><strong>Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Công an</strong></h3>
<p>1. Xây dựng, quản lý, bảo vệ và vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử; nền tảng định danh và xác thực điện tử, ứng dụng tài khoản định danh điện tử vào công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh.</p>
<p>2. Thực hiện quản lý nhà nước về định danh và xác thực điện tử. Quy định thống nhất về nguyên tắc, cấu trúc số định danh của người nước ngoài, số định danh của cơ quan, tổ chức.</p>
<p>3. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong kết nối các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ việc định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>5. Kết nối, tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử với Nền tảng trao đổi định danh điện tử của Cổng dịch vụ công quốc gia phục vụ kiểm tra tài khoản, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định pháp luật.</p>
<p>6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>7. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh thông tin, phù hợp với cách thức thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp và trên môi trường điện tử.</p>
<p>8. Chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án kết nối, chia sẻ, khai thác để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử được cung cấp, tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm bảo mật, an toàn, an ninh thông tin, phù hợp với cách thức thực hiện thủ tục hành chính trực tiếp và trên môi trường điện tử.</p>
<p>9. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Quốc phòng trong việc bảo đảm kết nối, chia sẻ, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh, Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phục vụ việc định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>10. Bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và việc sử dụng hệ thống định danh và xác thực điện tử liên tục 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.</p>
<h3><strong>Điều 35. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông</strong></h3>
<p>Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<h3><strong>Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</strong></h3>
<p>1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan thống nhất phương án kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan, tổ chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với hệ thống định danh và xác thực điện tử để tạo lập số định danh và tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức phục vụ hoạt động định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.</p>
<p>2. Phối hợp với Bộ Công an trong công tác cấp, quản lý tài khoản định danh điện tử cho tổ chức, doanh nghiệp theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao.</p>
<p>3. Bảo đảm sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử thuộc chức năng quản lý được pháp luật quy định.</p>
<h3><strong>Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng</strong></h3>
<p>1. Hướng dẫn cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân trực thuộc thực hiện định danh và xác thực điện tử bảo đảm phù hợp với các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng.</p>
<p>2. Phối hợp với Bộ Công an thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử được cung cấp, tạo lập bởi hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>3. Phối hợp với Bộ Công an trong bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.</p>
<h3><strong>Điều 38. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ</strong></h3>
<p>1. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mật mã dân sự và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong hoạt động định danh và xác thực điện tử.</p>
<p>2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an đánh giá an toàn mật mã đối với bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử.</p>
<p>3. Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin sử dụng sản phẩm mật mã cơ yếu đối với hệ thống định danh và xác thực điện tử, sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử trong việc cung cấp dịch vụ chữ ký số chuyên dùng công vụ.</p>
<h3><strong>Điều 39. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</strong></h3>
<p>1. Bảo đảm sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công trên môi trường điện tử.</p>
<p>2. Phối hợp với Bộ Công an để thống nhất phương án kết nối, chia sẻ để sử dụng danh tính điện tử, tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử được cung cấp, tạo lập bởi Hệ thống định danh và xác thực điện tử; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.</p>
<p>3. Bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt của các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong việc xác thực theo yêu cầu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức khác được giao thực hiện dịch vụ công.</p>
<h2><strong>Chương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></h2>
<h3><strong>Điều 40. Hiệu lực thi hành</strong></h3>
<p>1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.</p>
<p>2. Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</p>
<p>3. Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cá nhân được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2024.</p>
<p>4. Tài khoản được tạo lập bởi Cổng dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh cấp cho cơ quan, tổ chức được sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025.</p>
<p>5. Tài khoản định danh điện tử, giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử được cấp theo quy định tại Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2022 về định danh và xác thực điện tử vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định.</p>
<p>6. Đối với công dân đã có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực, cơ quan quản lý căn cước Bộ Công an có trách nhiệm tạo lập và hiển thị căn cước điện tử cho công dân thông qua Ứng dụng định danh quốc gia kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.</p>
<p>7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử như sau:</p>
<p>“1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh bằng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập, đã kết nối, tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh”.</p>
<p>8. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 1 Điều 21a Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính như sau:</p>
<p>“a) Kiểm tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của cá nhân, tổ chức thông qua số định danh cá nhân của công dân Việt Nam hoặc số hộ chiếu (hoặc số giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế) của người nước ngoài và mã số của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống định danh và xác thực điện tử. Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa có tài khoản định danh điện tử, cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện hoặc hỗ trợ tạo tài khoản định danh điện tử mức độ 01 cho công dân. Trường hợp ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính, tài khoản định danh điện tử được xác định là tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân ủy quyền.”</p>
<h3><strong>Điều 41. Trách nhiệm thi hành</strong></h3>
<p>1. Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.</p>
<p>2. Trong quá trình thực hiện, Bộ Công an phối hợp Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp xử lý các vấn đề theo chức năng quản lý nhà nước. Trường hợp cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.</p>
<p>3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="319"><b><i><br />
Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />
&#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />
&#8211; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />
&#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;<br />
&#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />
&#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br />
&#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br />
&#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />
&#8211; Văn phòng Quốc hội;<br />
&#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Viện kiểm sát nhân dân tối cao;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />
&#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />
&#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />
&#8211; Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Cơ quan trung ương của các đoàn thể;<br />
&#8211; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />
&#8211; Lưu: VT, KSTT (2). <sub>TM</sub></td>
<td valign="top" width="271">
<p style="text-align: center;" align="center"><b>TM. CHÍNH PHỦ<br />
KT. THỦ TƯỚNG<br />
PHÓ THỦ TƯỚNG</b></p>
<p>Trần Lưu Quang</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: center;"><span lang="NL"> </span><b>Phụ lục</b></h2>
<p align="center"><i>(Kèm theo Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024)</i></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu TK01</p>
</td>
<td width="491">Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử (dùng cho công dân Việt Nam, người nước ngoài)</td>
</tr>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu TK02</p>
</td>
<td width="491">Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử (dùng cho cơ quan, tổ chức)</td>
</tr>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu TK03</p>
</td>
<td width="491">Phiếu đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử</td>
</tr>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu XT01</p>
</td>
<td width="491">Tờ khai đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</td>
</tr>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu XT02</p>
</td>
<td width="491">Tờ khai đề nghị cấp lại/thay đổi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</td>
</tr>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu XT03</p>
</td>
<td width="491">Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</td>
</tr>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu XT04</p>
</td>
<td width="491">Quyết định về việc thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</td>
</tr>
<tr>
<td width="104">
<p align="center">Mẫu XT05</p>
</td>
<td width="491">Báo cáo về hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><b>Mẫu TK01</b><b></b></p>
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
<p align="center"><b>PHIẾU ĐỀ NGHỊ</b></p>
<p align="center"><b>Cấp tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử</b></p>
<p align="center"><i>(Dùng cho công dân Việt Nam, người nước ngoài)</i></p>
<p align="center"><i>APPLICATION FORM FOR ELECTRONIC IDENTITY ACCOUNT</i></p>
<p align="center"><i> (Used for Vietnamese citizens and foreigners)</i></p>
<p><b>A. NGƯỜI ĐỀ NGHỊ <i>THE APPLICANT:</i></b></p>
<p>1. Họ, chữ đệm và tên <i>(viết chữ in hoa)</i>:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><i>Full name (in capital letters)</i></p>
<p>2. Số định danh cá nhân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><i>Personal Identification Number/Passport or International Travel Document number</i></p>
<p>3. Ngày, tháng, năm sinh:……./………/………</p>
<p><i>Date of birth</i></p>
<p>4. Số điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><i>Telephone Number</i></p>
<p>5. Email: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><b>B. ĐĂNG KÝ TÍCH HỢP THÔNG TIN LÊN TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ</b></p>
<p><b><i>REGISTER TO INTEGRATE INFORMATION INTO ELECTRONIC IDENTITY ACCOUNT</i></b></p>
<p><i>(Ghi đầy đủ thông tin: (1) Tên loại giấy tờ đề nghị tích hợp; (2) Ghi cụ thể các thông tin trong giấy tờ cần tích hợp. Ví dụ: 1) Giấy phép lái xe (Số giấy phép lái xe; Hạng; Ngày, tháng, năm cấp; Đơn vị cấp; Có giá trị đến)</i></p>
<p><i>(Fill in all the following information: (1) Name of document type requested for integration; (2) Specify the information in the documents that need to be integrated. For example: 1) Driver&#8217;s license (Driver&#8217;s licence number; Class; Date, month, year of issue; Issuing authority; Date of Expiry)</i></p>
<p>1. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>2. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>3. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>4. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>5. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p><b>C. ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ CHO NGƯỜI DƯỚI 14 TUỔI, NGƯỜI ĐƯỢC ĐẠI DIỆN, NGƯỜI ĐƯỢC GIÁM HỘ</b></p>
<p><b><i>REGISTER AN ELECTRONIC IDENTITY ACCOUNT FOR PEOPLE UNDER 14 YEARS OLD, REPRESENTED PERSON, THE WARD</i></b></p>
<p>1. Thông tin người dưới 14 tuổi, người được đại diện, người được giám hộ</p>
<p><i>Information for people under 14 years old, represented person, the ward</i></p>
<p>1.1. Họ, chữ đệm và tên <i>(viết chữ in hoa)</i>:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p><i>Full name (in capital letters)</i></p>
<p>1.2. Số định danh cá nhân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><i>Personal Identification Number/Passport or International Travel Document number</i></p>
<p>1.3. Ngày, tháng, năm sinh:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><i>Date of birth</i></p>
<p>1.4. Mối quan hệ với người đề nghị:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><i>Relationship with the applicant</i></p>
<p><b>D. CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐỀ NGHỊ</b></p>
<p><b><i>COMMITMENT OF THE APPLICANT</i></b></p>
<p>1. Tôi cam kết rằng những thông tin được khai trong đơn này là đúng sự thật, hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ đã cung cấp.</p>
<p><i>I commit that the information provided in this application is true</i><i><span lang="EN-AU">, </span>and </i><i><span lang="EN-AU">I </span>take full responsibility before the law for the accuracy and truthfulness of the documents provided.</i></p>
<p>2. Tôi đồng ý sử dụng dịch vụ định danh và xác thực điện tử, cam kết chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản theo đúng quy định của pháp luật.</p>
<p><i>I agree to use electronic identification and authentication services and commit to be responsible </i><i><span lang="EN-AU">in</span> managing and using the account in accordance with the law.</i></p>
<p><i> </i></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="321">
<p align="center"><b>Cán bộ tiếp nhận<br />
<i>Receiving officer<br />
</i></b><i>(Ký, ghi rõ họ và tên)<br />
Sign and write full name</i></p>
</td>
<td valign="top" width="291">
<p align="center"><b>Người đề nghị<br />
<i>The applicant</i><br />
</b><i>(Ký, ghi rõ họ và tên)<br />
Sign and write full name</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><b> </b></p>
<p align="right"><b>Mẫu TK02</b><b></b></p>
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
<p align="center"><b>PHIẾU ĐỀ NGHỊ</b></p>
<p align="center"><b>Cấp tài khoản định danh điện tử</b></p>
<p align="center"><i>(Dùng cho cơ quan, tổ chức)</i></p>
<p><b>A. THÔNG TIN NGƯỜI ĐĂNG KÝ</b></p>
<p>1. Họ, chữ đệm và tên:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p><span lang="PT-BR">2. Số định danh cá nhân/CCCD:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</span></p>
<p><span lang="PT-BR">3</span>. Qu<span lang="PT-BR">ố</span>c tịch: ¨ Việt Nam; Quốc tịch khác: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p><b>B. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC</b></p>
<p>1. Tên tiếng Việt của cơ quan, tổ chức: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>2. Tên viết tắt: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>3. Tên tiếng Anh: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>4. Ngày, tháng, năm thành lập: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>5. Địa chỉ trụ sở chính: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>6. Lĩnh vực hoạt động: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>7. Mã số tổ chức/doanh nghiệp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>8. Lĩnh vực kinh doanh: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>9. Ngành nghề kinh doanh: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>10. Mã số thuế tổ chức (nếu có): &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>11. Họ, chữ đệm và tên của người đại diện cơ quan, tổ chức:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><span lang="PT-BR">12. Số định danh cá nhân/CCCD của người đại diện cơ quan, tổ chức:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</span></p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><span lang="PT-BR">13</span>. Qu<span lang="PT-BR">ố</span>c tịch của người đại diện cơ quan, tổ chức: □ Việt Nam; Quốc tịch khác: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><b>C. CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ</b></p>
<p>Tôi cam kết rằng những thông tin được khai trong đơn này là đúng sự thật, hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ đã cung cấp.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="302">
<p align="center"><b>Cán bộ tiếp nhận<br />
</b><i>(Ký, ghi rõ họ và tên)</i></p>
</td>
<td valign="top" width="310">
<p align="center"><b>Người đăng ký<br />
</b><i>(Ký, ghi rõ họ và tên)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="right"><b> </b></p>
<p align="right"><b>Mẫu TK03</b></p>
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</b><br />
<b>Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
<p align="center"><b>PHIẾU ĐỀ NGHỊ</b><b></b></p>
<p align="center"><b>Khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử</b></p>
<p align="center">Kính gửi <sup>(1) </sup>:<b> </b>……………………………………………………….</p>
<p><b>I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ:</b></p>
<p>1. Họ, chữ đệm và tên: …………………………</p>
<p>2. Ngày, tháng, năm sinh:……. /…….. / ………</p>
<p>3. Giới tính (Nam/nữ): ………………………….</p>
<p>4. Nơi cư trú: ……………………………………</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="22%">5. Số ĐDCN:</td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="11%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Nội dung đề nghị:</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="50%">&#8211; Khóa tài khoản định danh điện tử:</td>
<td valign="top" width="50%">□</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="50%">&#8211; Mở khóa tài khoản định danh điện tử:</td>
<td valign="top" width="50%">□</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="50%">&#8211; Khóa căn cước điện tử:</td>
<td valign="top" width="50%">□</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="50%">&#8211; Mở khóa căn cước điện tử:</td>
<td valign="top" width="50%">□</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>II. THÔNG TIN TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, CĂN CƯỚC ĐIỆN TỬ ĐỀ NGHỊ KHÓA, MỞ KHÓA</b></p>
<p><b>A. Thông tin đối với cá nhân</b></p>
<p>1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………..</p>
<p>2. Ngày, tháng, năm sinh: ………./&#8230;./……..</p>
<p>3. Giới tính (Nam/nữ): ………………………</p>
<p>4. Nơi cư trú: …………………………………</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="22%">5. Số ĐDCN:</td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="5%"></td>
<td valign="top" width="11%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b>B. Thông tin cơ quan, tổ chức</b></p>
<p>1. Tên cơ quan, tổ chức: …………………………………………………………………………</p>
<p>2. Ngày, tháng, năm thành lập: .…………………………………………………………………</p>
<p>3. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………</p>
<p>4. Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………………………………</p>
<p>5. Mã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………</p>
<p>6. Mã số doanh nghiệp (nếu có): …………………………………………………………………</p>
<p>7. Thông tin người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức:</p>
<p>&#8211; Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………………………………………</p>
<p>&#8211; Số định danh cá nhân: ……………………………………………………………………………</p>
<p>Lý do đề nghị:</p>
<p>…………………………………………………………………………………………………………</p>
<p>…………………………………………………………………………………………………………</p>
<p>Tôi xin cam đoan những thông tin kê khai trên là đúng sự thật.</p>
<p>Đề nghị<sup>(1)</sup>:………………………… xem xét, giải quyết.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"></td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><i>&#8230;, ngày ….tháng&#8230; năm&#8230;<br />
</i><b>NGƯỜI ĐỀ NGHỊ<br />
</b><i>(Ký, ghi rõ họ tên)</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><b><i><span lang="PT-BR">Ghi chú:</span></i></b></p>
<p><span lang="PT-BR">(1) Ghi tên cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị khóa, mở khóa tài khoản định danh điện tử, căn cước điện tử.</span></p>
<p align="right"><b> </b></p>
<p align="right"><b>Mẫu XT01</b><b></b></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">……..<sup>(1)</sup><b><br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: ……..</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>……, ngày &#8230; tháng&#8230; năm &#8230;.</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b>TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ</b></p>
<p align="center"><b>Cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</b></p>
<p align="center">Kính gửi: Bộ Công an.</p>
<p>Căn cứ Nghị định số &#8230;./2024/NĐ-CP ngày&#8230; tháng&#8230; năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. <sup>(1)</sup> đề nghị Bộ Công an cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử với các nội dung sau:</p>
<p><b>I. Thông tin về tổ chức đề nghị cấp giấy xác nhận</b></p>
<p>1. Tên giao dịch tiếng Việt:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>2. Tên viết tắt tiếng Việt:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>3. Tên giao dịch tiếng Anh:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>4. Tên viết tắt tiếng Anh:…………………..</p>
<p>5. Giấy phép đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lập số:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. ;</p>
<p>cấp ngày&#8230; tháng&#8230; năm&#8230;&#8230;&#8230;; cơ quan cấp:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>6. Địa chỉ trụ sở chính:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>7. Điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>8. Fax:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>9. E-mail:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>10. Website:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>11. Tên và địa chỉ liên hệ của người đại diện theo pháp luật:</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p><b>II. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</b></p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="12%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td valign="top" width="49%">
<p align="center"><b>Tên tài liệu</b></p>
</td>
<td valign="top" width="16%">
<p align="center"><b>Số lượng</b></p>
</td>
<td valign="top" width="21%">
<p align="center"><b>Ghi chú</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="12%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td valign="top" width="49%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="16%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="21%">
<p align="center">
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="12%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td valign="top" width="49%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="16%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="21%">
<p align="center">
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="12%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td valign="top" width="49%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="16%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="21%">
<p align="center">
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="12%">
<p align="center">…</p>
</td>
<td valign="top" width="49%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="16%">
<p align="center">
</td>
<td valign="top" width="21%">
<p align="center">
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. <sup>(1)</sup> cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><b>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC</b><br />
<i>(Chữ ký/chữ ký số của người đại diện theo pháp luật, dấu/chữ ký số của tổ chức)</i></p>
<p align="center"><i> </i></p>
<p><sup>(1) </sup>Tên tổ chức đề nghị cấp giấy.</p>
<p align="right"><b> </b></p>
<p align="right"><b>Mẫu XT02</b><b></b></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">……..<sup>(1)</sup><b><br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: ……..</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>……, ngày &#8230; tháng&#8230; năm &#8230;.</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b><b>TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ</b></p>
<p align="center"><b>Cấp lại/thay đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</b></p>
<p align="center">Kính gửi: Bộ Công an.</p>
<p>Căn cứ Nghị định số &#8230;/2024/NĐ-CP ngày&#8230; tháng&#8230; năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>Căn cứ Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử số &#8230;./GCN-BCA ngày …/…./….. của Bộ Công an.</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; <sup>(1) </sup>đề nghị Bộ Công an cấp lại/thay đổi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử với các nội dung sau:</p>
<p>1. Thông tin về tổ chức đề nghị cấp lại/thay đổi giấy xác nhận</p>
<p>Tên giao dịch tiếng Việt:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Tên viết tắt tiếng Việt:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Tên giao dịch tiếng Anh:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Tên viết tắt tiếng Anh:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Địa chỉ trụ sở chính:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; Fax:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>E-mail: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;Website:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Tên và địa chỉ liên hệ của người đại diện theo pháp luật:</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>2. Lý do cấp lại/thay đổi Giấy xác nhận:</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>3. Nội dung thay đổi giấy xác nhận:</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>4. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. <sup>(1) </sup>cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><b>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Chữ ký/chữ ký số của người đại diện theo pháp luật, dấu/chữ ký số của tổ chức)</i></p>
<p align="center"><i> </i></p>
<p><sup>(1) </sup>Tên tổ chức đề nghị.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="right"><b>Mẫu XT03</b><b></b></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>BỘ CÔNG AN<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: …….</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày…. tháng …. năm &#8230;.</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b>GIẤY XÁC NHẬN</b></p>
<p align="center"><b>ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ</b></p>
<p align="center"><b>BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN</b></p>
<p><i>Căn cứ Nghị định số &#8230;/2024/NĐ-CP ngày&#8230; tháng&#8230; năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;</i></p>
<p><i>Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;</i></p>
<p><i>Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử ngày &#8230; tháng &#8230; năm &#8230; của &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. <sup>(1)</sup>;</i></p>
<p><i>Theo đề nghị của Cục trưởng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.</i></p>
<p align="center"><b>CHỨNG NHẬN</b></p>
<p><b>Điều 1.</b> <i>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. <sup>(1) </sup></i>đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thông tin như sau:</p>
<p>1. Tên giao dịch của doanh nghiệp bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>2. Họ và tên người đại diện theo pháp luật&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>3. Giấy phép đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lập số: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.. cấp ngày&#8230; tháng&#8230; năm&#8230;&#8230;&#8230;. ; cơ quan cấp:</p>
<p>4. Mã số thuế:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>5. Địa chỉ trụ sở chính tại Việt Nam:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>6. Số điện thoại:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>7. E-mail:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p><b>Điều 2.</b> &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..<i> <sup>(1) </sup></i>phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số &#8230;/2024/NĐ-CP ngày&#8230; tháng… năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử và các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p><b>Điều 3.</b> Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử này có hiệu lực kể từ ngày ký.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="271"><b> </b></td>
<td valign="top" width="319">
<p align="center"><b>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN</b></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p><sup>(1) </sup>Tên tổ chức được cấp giấy.</p>
<p align="right"><b> </b></p>
<p align="right"><b>Mẫu XT04</b><b></b></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b>BỘ CÔNG AN<br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: &#8230;&#8230;./QĐ-BCA</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>Hà Nội, ngày…. tháng …. năm &#8230;.</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b>QUYẾT ĐỊNH</b></p>
<p align="center"><b>Về việc thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử</b></p>
<p align="center"><b>BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN</b></p>
<p><i>Căn cứ Nghị định số &#8230;/2024/NĐ-CP ngày&#8230; tháng&#8230; năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;</i></p>
<p><i>Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;</i></p>
<p><i>Theo đề nghị của Cục trưởng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.</i></p>
<p align="center"><b>QUYẾT ĐỊNH:</b></p>
<p><b>Điều 1.</b> Thu hồi Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xác thực điện tử có thông tin như sau:</p>
<p>1. Số giấy xác nhận: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.., cấp ngày&#8230;. tháng&#8230;. năm&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>2. Tên tổ chức:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p>3. Họ và tên người đại diện theo pháp luật&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>4. Mã số thuế:…………………&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>5. Địa chỉ trụ sở chính tại Việt Nam:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</p>
<p><b>Điều 2.</b> Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.</p>
<p><b>Điều 3. </b>Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội và tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"><b><i>Nơi nhận:<br />
</i></b>&#8211; Như Điều 3;<br />
&#8211; Lưu: VT, C06.</td>
<td valign="top" width="303">
<p align="center"><b>THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN</b></p>
<p>&nbsp;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b></p>
<p align="right"><b>Mẫu XT05</b></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">……<sup>(1)</sup><b><br />
&#8212;&#8212;-</b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: ……</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>….., ngày &#8230;. tháng &#8230; năm &#8230;.</i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><b>BÁO CÁO</b></p>
<p align="center"><b>Về hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử</b></p>
<p align="center">Kính gửi: Bộ Công an.</p>
<p>Căn cứ Nghị định số &#8230;../2024/NĐ-CP ngày&#8230; tháng&#8230; năm 2024 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; <sup>(1)</sup> báo cáo Bộ Công an về hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử như sau:</p>
<p>1. Nội dung dịch vụ được cung cấp:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>2. Kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử trong thời gian từ ngày &#8230;/&#8230;/&#8230;.. đến &#8230; ngày &#8230;/&#8230;/&#8230;..   <i>(Về thị trường khách hàng, sự cố xảy ra; hoạt động bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân &#8230;)</i></p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>3. Hồ sơ liên quan</p>
<table border="0" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center"><b>STT</b></p>
</td>
<td width="34%">
<p align="center"><b>Tên tài liệu</b></p>
</td>
<td width="29%">
<p align="center"><b>Số lượng</b></p>
</td>
<td width="26%">
<p align="center"><b>Ghi chú</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">1</p>
</td>
<td width="34%">
<p align="center">
</td>
<td width="29%">
<p align="center">
</td>
<td width="26%">
<p align="center">
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">2</p>
</td>
<td width="34%">
<p align="center">
</td>
<td width="29%">
<p align="center">
</td>
<td width="26%">
<p align="center">
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">3</p>
</td>
<td width="34%">
<p align="center">
</td>
<td width="29%">
<p align="center">
</td>
<td width="26%">
<p align="center">
</td>
</tr>
<tr>
<td width="9%">
<p align="center">&#8230;</p>
</td>
<td width="34%">
<p align="center">
</td>
<td width="29%">
<p align="center">
</td>
<td width="26%">
<p align="center">
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>4. &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230; <sup>(1)</sup> cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p align="center"><b>NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC<br />
</b><i>(Chữ ký/chữ ký số của người đại diện theo pháp luật, dấu/chữ ký số của tổ chức)</i></p>
<p align="center"><b> </b></p>
<p>(1) Tên tổ chức thực hiện báo cáo.</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/nghi-dinh-69-2024-nd-cp">Nghị định số 69/2024/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về định danh và xác thực điện tử</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử (dùng cho cơ quan, tổ chức)</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/mau-so-tk02</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2025 09:50:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Biểu Mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản & Biểu Mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[Doanh nghiệp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17335</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/mau-so-tk02">Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử (dùng cho cơ quan, tổ chức)</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/mau-so-tk02">Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử (dùng cho cơ quan, tổ chức)</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>IRC và ERC là gì? Hướng dẫn cách phân biệt IRC và ERC</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/irc-va-erc</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trần Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 12 Nov 2025 07:29:48 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến Thức Giấy Phép]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến Thức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17324</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong 10 tháng đầu năm 2025, Việt Nam thu hút hơn 31,5 tỷ USD vốn FDI, tăng 15,6%(1) so với cùng kỳ, cho thấy sức hút mạnh mẽ của thị trường trong mắt nhà đầu tư quốc tế. Chính phủ cũng đang thúc đẩy hàng loạt chính sách cải cách và mở rộng cơ hội [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/irc-va-erc">IRC và ERC là gì? Hướng dẫn cách phân biệt IRC và ERC</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong 10 tháng đầu năm 2025, Việt Nam thu hút hơn 31,5 tỷ USD vốn FDI, tăng 15,6%<sup>(<strong>1</strong>) </sup>so với cùng kỳ, cho thấy sức hút mạnh mẽ của thị trường trong mắt nhà đầu tư quốc tế. Chính phủ cũng đang thúc đẩy hàng loạt chính sách cải cách và mở rộng cơ hội đầu tư, như Nghị định 245/2025/NĐ-CP và Thông tư 25/2025/TT-NHNN, nhằm đơn giản hóa thủ tục, tăng tính minh bạch và thu hút vốn ngoại.</p>
<p>Trong bối cảnh này, việc nắm rõ các quy định liên quan đến<strong> IRC và ERC</strong> sẽ giúp doanh nghiệp bắt kịp chính sách mới, triển khai dự án thuận lợi và hợp pháp, đồng thời tối ưu cơ hội đầu tư tại Việt Nam. Vậy IRC và ERC là gì, hai loại giấy phép này khác nhau như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ.</p>
<p><strong>Căn cứ pháp lý quy định về IRC và ERC:</strong></p>
<ul>
<li><strong><a href="https://thuequanghuy.vn/nghi-dinh-31-2021-nd-cp" target="_blank" rel="noopener">Nghị định 31/2021/NĐ-CP</a>:</strong> Hướng dẫn chi tiết Luật Đầu tư về điều kiện và ưu đãi đầu tư, ngành nghề kinh doanh, tiếp cận thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài, thủ tục đầu tư, quản lý nhà nước, cũng như đầu tư ra nước ngoài và xúc tiến đầu tư tại Việt Nam.</li>
<li><a href="https://thuequanghuy.vn/nghi-dinh-168-2025-nd-cp" target="_blank" rel="noopener"><strong>Nghị định 168/2025/NĐ-CP</strong></a>: Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp và hộ kinh doanh, bao gồm đăng ký trực tuyến, liên thông thủ tục, cung cấp và chia sẻ thông tin, cũng như quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh</li>
<li><a href="https://thuequanghuy.vn/luat-doanh-nghiep-nam-2020-so-59-2020-qh14" target="_blank" rel="noopener"><strong>Luật doanh nghiệp 2020</strong></a>: Điều chỉnh việc thành lập, tổ chức, quản lý, tổ chức lại, giải thể và các hoạt động liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, và quy định về nhóm công ty.</li>
</ul>
<h2><strong>Tìm hiểu IRC là gì?</strong></h2>
<h3><strong>Định nghĩa IRC là gì?</strong></h3>
<p><strong>IRC</strong> (Investment Registration Certificate), còn được gọi <a href="https://thuequanghuy.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-dau-tu" target="_blank" rel="noopener"><strong>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</strong></a> là văn bản do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp cho nhà đầu tư nước ngoài khi thành lập dự án đầu tư tại Việt Nam. Giấy phép này xác nhận thông tin cơ bản của dự án, bao gồm mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện.</p>
<figure id="attachment_17326" aria-describedby="caption-attachment-17326" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17326" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/11/irc-la-gi.jpg" alt="IRC là gì?" width="764" height="467" /><figcaption id="caption-attachment-17326" class="wp-caption-text">IRC là gì?</figcaption></figure>
<p>Chỉ sau khi được cấp IRC, nhà đầu tư mới có thể tiến hành các bước tiếp theo như xin cấp ERC (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) để chính thức thành lập pháp nhân và đi vào hoạt động.</p>
<h3><strong>IRC có ý nghĩa thế nào đối với doanh nghiệp</strong></h3>
<p><strong>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư</strong> (IRC) cơ sở pháp lý đầu tiên cho phép nhà đầu tư nước ngoài triển khai dự án tại Việt Nam. Việc sở hữu IRC mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp:</p>
<ul>
<li><strong>Xác nhận tính hợp pháp của dự án:</strong> IRC chứng minh dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và cho phép hoạt động. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt động như góp vốn, mở tài khoản vốn đầu tư, ký kết hợp đồng hoặc tuyển dụng nhân sự hợp pháp.</li>
<li><strong>Cơ sở pháp lý cho các thủ tục tiếp theo:</strong> IRC là điều kiện bắt buộc để nhà đầu tư xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) và các loại giấy phép chuyên ngành khác nếu có.</li>
<li><strong>Ghi nhận quyền lợi và nghĩa vụ:</strong> IRC nêu rõ các quyền lợi như ưu đãi thuế, tiền thuê đất, đồng thời quy định nghĩa vụ của nhà đầu tư về tiến độ dự án, bảo vệ môi trường và tuân thủ pháp luật.</li>
<li><strong>Tăng uy tín và minh bạch:</strong> Việc được cấp IRC giúp doanh nghiệp khẳng định uy tín, tạo niềm tin với đối tác, ngân hàng, cơ quan quản lý, đồng thời thuận lợi hơn trong quá trình huy động vốn hoặc hợp tác đầu tư quốc tế.</li>
</ul>
<h3><strong>Nội dung của IRC gồm những gì</strong></h3>
<p>Theo Điều 40 <a href="https://thuequanghuy.vn/luat-so-61-2020-qh14-cua-quoc-hoi" target="_blank" rel="noopener">Luật Đầu tư 2020</a>, một IRC hợp lệ phải bao gồm đầy đủ các nội dung sau:</p>
<ul>
<li><strong>Tên và mã số dự án đầu tư:</strong> Giúp xác định danh tính pháp lý duy nhất của dự án.</li>
<li><strong>Tên nhà đầu tư và thông tin pháp lý liên quan:</strong> Bao gồm quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh đối với tổ chức.</li>
<li><strong>Địa điểm và quy mô sử dụng đất:</strong> Nêu rõ vị trí triển khai, diện tích đất, nhà xưởng hoặc cơ sở hạ tầng sử dụng.</li>
<li><strong>Mục tiêu, quy mô đầu tư:</strong> Trình bày lĩnh vực hoạt động, công suất, sản lượng, và mục đích cụ thể của dự án.</li>
<li><strong>Tổng vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn:</strong> Gồm phần góp vốn của nhà đầu tư và phần huy động từ các tổ chức tín dụng hoặc đối tác khác.</li>
<li><strong>Thời hạn hoạt động của dự án:</strong> Thường tối đa 50 năm, có thể kéo dài đến 70 năm với dự án quy mô lớn hoặc tại địa bàn khó khăn.</li>
<li><strong>Tiến độ thực hiện dự án:</strong> Gồm thời hạn góp vốn, tiến độ xây dựng, vận hành và đưa dự án vào hoạt động.</li>
<li><strong>Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (nếu có):</strong> Như miễn giảm thuế, ưu tiên thuê đất hoặc hỗ trợ cơ sở hạ tầng.</li>
<li><strong>Điều kiện ràng buộc đối với nhà đầu tư:</strong> Áp dụng khi dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện hoặc ảnh hưởng đến an ninh, quốc phòng.</li>
</ul>
<h3><strong>Khi nào doanh nghiệp cần xin IRC</strong></h3>
<p>Việc xin IRC không áp dụng cho mọi trường hợp, mà phụ thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn và quyền kiểm soát của nhà đầu tư trong doanh nghiệp. Cụ thể:</p>
<h4><strong>Trường hợp bắt buộc phải xin cấp IRC</strong></h4>
<ul>
<li>Dự án đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện tại Việt Nam.</li>
<li>Dự án do tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài chiếm trên 50% vốn điều lệ thực hiện.</li>
<li>Dự án do công ty hợp danh có thành viên là cá nhân nước ngoài thực hiện.</li>
<li>Dự án của doanh nghiệp được thành lập bởi tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài trên 50% và tiếp tục duy trì tỷ lệ này khi đầu tư vào dự án mới.</li>
</ul>
<h4><strong>Trường hợp không bắt buộc xin cấp IRC</strong></h4>
<ul>
<li>Doanh nghiệp 100% vốn trong nước hoặc tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài không vượt quá 50%.</li>
<li>Các hình thức đầu tư gián tiếp, như góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam.</li>
</ul>
<h2><strong>Tìm hiểu ERC là gì?</strong></h2>
<h3><strong>Định nghĩa ERC là gì</strong></h3>
<p><strong>ERC</strong> (Enterprise Registration Certificate) <strong><a href="https://thuequanghuy.vn/giay-chung-nhan-dang-ky-doanh-nghiep" target="_blank" rel="noopener">giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp</a></strong> là văn bản xác nhận doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục thành lập và được pháp luật công nhận tư cách pháp nhân. Tài liệu là bản điện tử hoặc bản giấy do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp cho doanh nghiệp sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập.</p>
<figure id="attachment_17327" aria-describedby="caption-attachment-17327" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17327" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/11/erc-la-gi.jpg" alt="ERC là gì?" width="764" height="902" /><figcaption id="caption-attachment-17327" class="wp-caption-text">ERC là gì?</figcaption></figure>
<h3><strong>ERC có ý nghĩa thế nào đối với doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mang nhiều ý nghĩa quan trọng, thể hiện vai trò trung tâm trong hoạt động pháp lý và kinh doanh:</p>
<ul>
<li><strong>Xác nhận tư cách pháp nhân hợp pháp:</strong> Doanh nghiệp chỉ được công nhận là pháp nhân sau khi được cấp ERC. Khi đó, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng, mở tài khoản ngân hàng, thuê lao động và tham gia các hoạt động kinh doanh.</li>
<li><strong>Cơ sở thực hiện nghĩa vụ thuế:</strong> Sau khi có ERC, doanh nghiệp mới có thể đăng ký mã số thuế, kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.</li>
<li><strong>Điều kiện để tham gia thị trường:</strong> ERC là giấy phép khởi đầu giúp doanh nghiệp chính thức hoạt động, quảng bá thương hiệu và tiếp cận các cơ hội đầu tư, hợp tác kinh doanh.</li>
<li><strong>Tạo uy tín với đối tác và cơ quan quản lý: </strong>Việc có ERC giúp chứng minh doanh nghiệp hoạt động minh bạch, tuân thủ quy định pháp luật, từ đó nâng cao uy tín trong mắt khách hàng, nhà đầu tư và đối tác quốc tế.</li>
</ul>
<h3><strong>Nội dung của ERC gồm những gì</strong></h3>
<p>Theo <strong>Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020</strong>, một ERC hợp lệ phải bao gồm đầy đủ các thông tin sau:</p>
<ul>
<li>Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp</li>
<li>Địa chỉ trụ sở chính</li>
<li>Thông tin người đại diện pháp luật hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.</li>
<li>Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư ban đầu</li>
<li>Ngành, nghề kinh doanh theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam.</li>
</ul>
<h3><strong>Khi nào doanh nghiệp cần xin ERC</strong></h3>
<p>Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục <strong>xin cấp ERC</strong> trong các trường hợp sau:</p>
<ul>
<li><strong>Khi thành lập doanh nghiệp mới:</strong> Đây là thủ tục bắt buộc để doanh nghiệp chính thức được công nhận và đi vào hoạt động hợp pháp.</li>
<li><strong>Khi có vốn đầu tư nước ngoài:</strong> Doanh nghiệp FDI phải xin <strong>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)</strong> trước, sau đó mới được cấp <strong>ERC</strong> để hoạt động kinh doanh.</li>
<li><strong>Khi thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh:</strong> Bao gồm các thay đổi về tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề, vốn điều lệ hoặc người đại diện pháp luật.</li>
</ul>
<h2><strong>So sánh IRC</strong><strong> và ERC đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài</strong></h2>
<p>Khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư cần hiểu rõ sự khác biệt giữa <strong>IRC (Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)</strong> và <strong>ERC (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)</strong>. Đây là hai loại giấy phép pháp lý bắt buộc, đóng vai trò nền tảng để doanh nghiệp FDI được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><strong>Tiêu chí so sánh</strong></td>
<td><strong>Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)</strong></td>
<td><strong>Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Căn cứ pháp lý</strong></td>
<td>Luật Đầu tư 2020 (Điều 37, 38, 40) và Nghị định 31/2021/NĐ-CP</td>
<td>Luật Doanh nghiệp 2020 (Khoản 15 Điều 4, Điều 27–28)</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Mục đích cấp</strong></td>
<td>Xác nhận việc nhà đầu tư nước ngoài được phép <strong>thực hiện dự án đầu tư cụ thể</strong> tại Việt Nam.</td>
<td>Xác nhận doanh nghiệp đã được <strong>thành lập hợp pháp</strong> và có quyền hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Đối tượng áp dụng</strong></td>
<td>Nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài <strong>trên 50% vốn điều lệ</strong>, thực hiện dự án đầu tư.</td>
<td>Mọi doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại Việt Nam, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (sau khi có IRC).</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Cơ quan cấp</strong></td>
<td><strong>Cơ quan đăng ký đầu tư</strong> – Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao).</td>
<td><strong>Phòng Đăng ký kinh doanh</strong> – Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Thời điểm cấp</strong></td>
<td>Được cấp <strong>trước khi thành lập doanh nghiệp</strong>, là cơ sở để xin cấp ERC.</td>
<td>Được cấp <strong>sau khi có IRC</strong>, hoàn tất thủ tục pháp lý để doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Nội dung chính</strong></td>
<td>
<ul>
<li>Tên dự án đầu tư</li>
<li>Nhà đầu tư, quốc tịch</li>
<li>Mục tiêu, quy mô, địa điểm</li>
<li>Vốn đầu tư và tiến độ góp vốn</li>
<li>Thời hạn, ưu đãi, nghĩa vụ đầu tư</li>
</ul>
</td>
<td>
<ul>
<li>Tên, mã số doanh nghiệp</li>
<li>Trụ sở, người đại diện pháp luật</li>
<li>Loại hình doanh nghiệp</li>
<li>Ngành nghề kinh doanh</li>
<li>Vốn điều lệ và thông tin thành viên/cổ đông</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Hiệu lực</strong></td>
<td>Có hiệu lực trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư, có thể gia hạn khi dự án được gia hạn.</td>
<td>Có hiệu lực liên tục kể từ ngày được cấp cho đến khi doanh nghiệp bị giải thể hoặc thu hồi giấy phép.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Ý nghĩa pháp lý</strong></td>
<td>Căn cứ xác lập quyền đầu tư và triển khai dự án của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.</td>
<td>Căn cứ xác lập tư cách pháp nhân và quyền kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Mối quan hệ giữa hai loại giấy</strong></td>
<td>Bước đầu tiên trong quá trình thành lập doanh nghiệp FDI. IRC là cơ sở để xin cấp ERC.</td>
<td>Bước hoàn thiện, cho phép doanh nghiệp chính thức hoạt động sau khi có IRC.</td>
</tr>
<tr>
<td><strong>Khi cần điều chỉnh</strong></td>
<td>Khi có thay đổi về quy mô, địa điểm, vốn, nhà đầu tư hoặc thời hạn dự án.</td>
<td>Khi thay đổi tên, địa chỉ, người đại diện, vốn điều lệ hoặc ngành nghề kinh doanh.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2><strong>Khi thay đổi địa chỉ trên cả IRC và ERC, cần thực hiện thủ tục nào trước?</strong></h2>
<p>Theo Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi doanh nghiệp thay đổi trụ sở chính dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp phải hoàn tất thủ tục với cơ quan thuế trước. Đây là bước bắt buộc nhằm đảm bảo việc chuyển địa điểm tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế.</p>
<p>Sau khi hoàn tất thủ tục thuế, doanh nghiệp mới nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi và các quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng quản trị liên quan đến việc đổi địa chỉ.</p>
<p>Đối với địa điểm thực hiện dự án ghi trên IRC, doanh nghiệp cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu việc thay đổi ảnh hưởng đến nội dung ghi trên IRC, căn cứ Điều 41 Luật Đầu tư 2020. Hồ sơ, trình tự, thời hạn điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.</p>
<h2><strong>Thủ tục cập nhật địa chỉ trên IRC và ERC</strong></h2>
<p>Việc cập nhật địa chỉ trên ERC và IRC là bước quan trọng để đảm bảo thông tin pháp lý của doanh nghiệp luôn chính xác, đồng bộ với thực tế hoạt động. Quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi trong các giao dịch kinh doanh, ngân hàng, thuế và các giấy phép liên quan.</p>
<h3><strong>Hồ sơ cần chuẩn bị khi cập nhật địa chỉ trên IRC và ERC</strong></h3>
<p><strong>Cập nhật địa chỉ trụ sở trên ERC:</strong></p>
<ul>
<li>Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế <a href="https://thuequanghuy.vn/mau-08-mst" target="_blank" rel="noopener">mẫu 08-MST</a>, trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý.</li>
<li>Giấy đề nghị đăng ký thay đổi và bản sao quyết định, nghị quyết của chủ sở hữu hoặc Hội đồng quản trị liên quan đến việc thay đổi địa chỉ.</li>
</ul>
<p><strong>Cập nhật địa điểm dự án trên IRC:</strong></p>
<ul>
<li>Hồ sơ điều chỉnh IRC được nộp tại cơ quan cấp Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý KCN/KKT.</li>
<li><a href="https://thuequanghuy.vn/mau-a-i-11-h" target="_blank" rel="noopener">Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án</a></li>
<li>Báo cáo tình hình triển khai dự án</li>
<li>Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư/doanh nghiệp</li>
<li>Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm mới như hợp đồng thuê, chấp thuận địa điểm.</li>
</ul>
<figure id="attachment_17328" aria-describedby="caption-attachment-17328" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17328" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/11/ho-so-can-chuan-bi-khi-cap-nhat-dia-chi-tren-irc-va-erc.jpg" alt="Hồ sơ cần chuẩn bị khi cập nhật địa chỉ trên IRC và ERC" width="764" height="700" /><figcaption id="caption-attachment-17328" class="wp-caption-text">Hồ sơ cần chuẩn bị khi cập nhật địa chỉ trên IRC và ERC</figcaption></figure>
<h3><strong>Thủ tục thay đổi địa chỉ trên IRC và ERC</strong></h3>
<h4><strong>Cập nhật địa chỉ trụ sở doanh nghiệp (ERC)</strong></h4>
<ul>
<li>Thực hiện thủ tục thuế nếu thay đổi cơ quan thuế quản lý.</li>
<li>Nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ tại Phòng Đăng ký kinh doanh.</li>
<li>Sau khi ERC mới được cấp, doanh nghiệp cập nhật thông tin liên quan như hóa đơn, chữ ký số, ngân hàng, BHXH, hải quan và các giấy phép con liên quan<strong>.</strong></li>
</ul>
<h4><strong>Cập nhật địa điểm thực hiện dự án (IRC)</strong></h4>
<ul>
<li>Nộp hồ sơ điều chỉnh địa điểm dự án tại cơ quan đăng ký đầu tư.</li>
<li>Sau khi IRC điều chỉnh được chấp thuận, đồng bộ thông tin với các giấy phép ngành nghề có điều kiện, môi trường, PCCC, an toàn lao động và các giấy phép con khác.</li>
</ul>
<h2><strong>Câu hỏi thường gặp về IRC và ERC</strong></h2>
<h3><strong>Có bắt buộc phải có cả IRC và ERC không?</strong></h3>
<p>Không phải tất cả doanh nghiệp đều cần cả hai giấy phép. Đối với dự án thuộc danh mục yêu cầu phê duyệt của Chính phủ, doanh nghiệp phải xin <strong>IRC</strong> để được phép triển khai dự án và thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.</p>
<h3><strong>Thời gian cấp IRC và ERC mất bao lâu?</strong></h3>
<p>Đối với ERC, quá trình đăng ký hoặc thay đổi thông tin trụ sở doanh nghiệp thường kéo dài khoảng 3 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ, do đây là thủ tục cơ bản được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh.</p>
<p>Trong khi đó, việc cấp mới hoặc điều chỉnh IRC cho dự án đầu tư nước ngoài phổ biến thường mất khoảng 10–15 ngày làm việc. Nếu dự án thuộc diện chủ trương đầu tư hoặc có các yêu cầu chuyên ngành đặc thù (môi trường, PCCC, khu công nghiệp), thời gian xử lý có thể kéo dài hơn, phụ thuộc vào tỉnh/thành nơi thực hiện thủ tục và mức độ đầy đủ của hồ sơ.</p>
<h3><strong>Chi phí dự kiến khi xin IRC và ERC là bao nhiêu?</strong></h3>
<p>Chi phí xin ERC và IRC gồm lệ phí nhà nước và chi phí nghiệp vụ. ERC có lệ phí cấp mới 50.000 đồng/lần cho công ty cổ phần; các loại hình khác tương tự và IRC không có mức cố định, phụ thuộc địa phương và dự án. Ngoài ra, cả hai giấy phép có thể phát sinh chi phí tư vấn, công chứng, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự, dao động từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng tùy phạm vi công việc và độ phức tạp dự án.</p>
<p>Tóm lại, hiểu rõ về<strong> IRC và ERC</strong> là bước nền tảng giúp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động hợp pháp và hiệu quả tại Việt Nam. Nắm vững các thủ tục, hồ sơ, thời gian cấp phép và chi phí liên quan sẽ giúp nhà đầu tư chủ động triển khai dự án, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, đồng thời nâng cao uy tín và niềm tin với đối tác, ngân hàng và cơ quan quản lý.</p>
<p>Để tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên tìm đến các đơn vị tư vấn uy tín. Thuế Quang Huy với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn thuế và đầu tư sẽ hỗ trợ bạn hoàn tất mọi thủ tục liên quan đến IRC và ERC. Liên hệ ngay để nhận tư vấn chi tiết và giải pháp tối ưu cho doanh nghiệp của bạn.</p>
<p><strong>*Nguồn Tham Khảo:</strong></p>
<p>(1) https://vneconomy.vn/10-thang-thu-hut-hon-315-ty-usd-von-dau-tu-nuoc-ngoai.htm</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/irc-va-erc">IRC và ERC là gì? Hướng dẫn cách phân biệt IRC và ERC</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy định về các trường hợp miễn giấy phép xây dựng mới nhất</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/mien-giay-phep-xay-dung</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Trần Tuấn]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 27 Oct 2025 04:22:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến Thức Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến Thức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17199</guid>

					<description><![CDATA[<p>Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư khi tiến hành xây mới, sửa chữa, cải tạo hay di dời công trình. Trên thực tế, giấy phép xây dựng hiện nay được [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/mien-giay-phep-xay-dung">Quy định về các trường hợp miễn giấy phép xây dựng mới nhất</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Theo Khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng 2014, giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư khi tiến hành xây mới, sửa chữa, cải tạo hay di dời công trình. Trên thực tế, giấy phép xây dựng hiện nay được chia thành ba loại: giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa cải tạo và giấy phép di dời công trình.</p>
<p>Tuy nhiên, không phải công trình nào cũng cần thực hiện thủ tục này. Tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) đã quy định rõ một số trường hợp được <strong>miễn giấy phép xây dựng</strong>, giúp giảm bớt thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình triển khai dự án. Vậy cụ thể đó là những trường hợp nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết và cập nhật mới nhất.</p>
<p><strong>Cơ sở pháp lý quy định về miễn giấy phép xây dựng</strong></p>
<ul>
<li><strong><a href="https://thuequanghuy.vn/luat-xay-dung-so-50-2014-qh13" target="_blank" rel="noopener">Luật Xây dựng 2014</a>: </strong>Quy định cụ thể các trường hợp công trình được miễn giấy phép xây dựng.</li>
<li><strong>Luật Xây dựng sửa đổi 2020:</strong> Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, cập nhật chi tiết hơn về các công trình được miễn giấy phép.</li>
<li><strong>Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024: </strong>Bổ sung, điều chỉnh một số quy định liên quan đến quản lý quy hoạch, làm rõ thêm phạm vi các trường hợp miễn giấy phép xây dựng theo định hướng mới.</li>
<li><strong>Luật Điện lực 2024: </strong>Quy định liên quan đến các công trình điện lực, trong đó có những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng nhằm phù hợp với đặc thù ngành điện.</li>
</ul>
<h2><strong>Quy định mới nhất về miễn giấy phép xây dựng áp dụng từ ngày 01/07/2025</strong></h2>
<p>Căn cứ tại Luật Đường sắt 2025, sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014, kể từ ngày 01/7/2025, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và nằm trong khu vực có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc thiết kế đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sẽ thuộc diện miễn giấy phép xây dựng.</p>
<figure id="attachment_17201" aria-describedby="caption-attachment-17201" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17201" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/chu-truong-bo-giay-phep-xay-dung.jpg" alt="Chủ trương bỏ giấy phép xây dựng" width="764" height="500" /><figcaption id="caption-attachment-17201" class="wp-caption-text">Quy định mới nhất về miễn giấy phép xây dựng áp dụng từ ngày 01/07/2025</figcaption></figure>
<blockquote><p>Ví dụ: Một khu đô thị mới đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 sẽ xác định rõ lô đất nào dành cho nhà ở, trường học, công viên hay trung tâm thương mại. Nếu dự án này đã được cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi thì khi triển khai xây dựng, chủ đầu tư sẽ <strong>được miễn giấy phép xây dựng</strong>, thay vì phải xin phép riêng cho từng hạng mục công trình.</p></blockquote>
<h2><strong>Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất (1/7/2025)</strong></h2>
<p>So với quy định trước đây chỉ áp dụng cho <strong>nhà ở riêng lẻ dưới 7 tầng</strong> trong các dự án có quy hoạch chi tiết 1/500, phạm vi miễn giấy phép đã được mở rộng hơn. Cụ thể:</p>
<ul>
<li><strong>Công trình bí mật nhà nước</strong> và <strong>công trình xây dựng khẩn cấp</strong>.</li>
<li><strong>Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công</strong> do Thủ tướng, Chủ tịch UBND các cấp hoặc các cơ quan trung ương quyết định đầu tư.</li>
<li><strong>Công trình xây dựng tạm</strong> theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).</li>
<li><strong>Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong hoặc mặt ngoài</strong> công trình, không tiếp giáp đường trong đô thị, không làm thay đổi công năng, không ảnh hưởng kết cấu chịu lực và phù hợp quy hoạch, an toàn phòng cháy, nổ, môi trường.</li>
<li><strong>Công trình quảng cáo</strong> không thuộc đối tượng cấp phép theo pháp luật về quảng cáo và <strong>công trình hạ tầng viễn thông thụ động</strong>.</li>
<li><strong>Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên</strong> hoặc công trình tuyến ngoài đô thị, phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch kỹ thuật – chuyên ngành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</li>
<li><strong>Công trình đã được cơ quan chuyên môn thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở</strong>, đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng.</li>
<li><strong>Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi</strong> tại khu vực có <strong>quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500</strong> hoặc thiết kế đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.</li>
<li><strong>Nhà ở riêng lẻ cấp IV, dưới 7 tầng ở nông thôn, miền núi, hải đảo</strong>, thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chức năng, trừ công trình trong khu bảo tồn hoặc di tích lịch sử – văn hóa.</li>
<li><strong>Công trình trên biển thuộc dự án điện gió ngoài khơi</strong> đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án.</li>
</ul>
<figure id="attachment_17202" aria-describedby="caption-attachment-17202" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17202" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/cac-truong-hop-mien-giay-phep-xay-dung.jpg" alt="Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng" width="800" height="700" srcset="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/cac-truong-hop-mien-giay-phep-xay-dung.jpg 800w, https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/cac-truong-hop-mien-giay-phep-xay-dung-768x672.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-17202" class="wp-caption-text">Các trường hợp miễn giấy phép xây dựng</figcaption></figure>
<h2><strong>Thuế Quang Huy &#8211; Nhận định về việc miễn giấy phép xây dựng</strong></h2>
<p>Theo <strong>Thuế Quang Huy</strong>, quy định mới về <strong>miễn giấy phép xây dựng</strong> từ 01/7/2025 giúp giảm thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai dự án. Việc mở rộng phạm vi miễn giấy phép áp dụng cho cả công trình nhà ở, hạ tầng kỹ thuật và dự án đặc thù, giúp tối ưu thời gian, chi phí và đảm bảo tiến độ thi công.</p>
<h3><strong> Ý nghĩa tích cực của chính sách mới</strong></h3>
<p>Chính sách miễn giấy phép xây dựng mở rộng từ ngày <strong>01/07/2025</strong> mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư, doanh nghiệp và cả người dân như sau:</p>
<ul>
<li><strong>Giảm thủ tục hành chính</strong>: Chủ đầu tư không phải thực hiện nhiều vòng “xin – cho” khi dự án đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc thiết kế đô thị, giúp rút ngắn quy trình chuẩn bị đầu tư và tiết kiệm chi phí.</li>
<li><strong>Khuyến khích đầu tư</strong>: Việc miễn giấy phép tạo thuận lợi cho các dự án điện gió ngoài khơi, công trình tuyến liên tỉnh, khu đô thị hoặc khu công nghiệp, giúp doanh nghiệp tư nhân và nhà đầu tư nước ngoài (FDI) triển khai dự án nhanh chóng và an toàn.</li>
<li><strong>Tiếp cận thông lệ quốc tế</strong>: Ở nhiều quốc gia, khi dự án đã được thẩm định khả thi và có quy hoạch chi tiết, thủ tục xin phép xây dựng riêng biệt không còn cần thiết. Việt Nam áp dụng chính sách này nhằm tạo môi trường đầu tư minh bạch, thuận lợi và nâng cao năng lực cạnh tranh.</li>
<li><strong>Tạo cơ hội phát triển bền vững</strong>: Chính sách giúp các doanh nghiệp và chủ đầu tư tận dụng tối đa quy hoạch đã được phê duyệt, triển khai dự án hiệu quả, giảm chi phí xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.</li>
</ul>
<h3><strong>Rủi ro và thách thức trong thực tiễn</strong></h3>
<p>Dù mang lại nhiều lợi ích về thủ tục và thời gian, việc giảm bớt khâu cấp phép cũng đồng nghĩa với việc <strong>tăng trách nhiệm giám sát và hậu kiểm</strong>, đồng thời có thể phát sinh các vấn đề pháp lý nếu không tuân thủ đúng quy định. Cụ thể:</p>
<ul>
<li><strong>Nguy cơ buông lỏng kiểm soát</strong>: Khi miễn giấy phép, vai trò kiểm tra thiết kế kỹ thuật và thi công chuyển sang hậu kiểm. Nếu cơ quan quản lý địa phương không giám sát chặt chẽ, có thể xảy ra thi công sai thiết kế, lấn chiếm chỉ giới xây dựng hoặc vi phạm các quy định về an toàn PCCC và môi trường.</li>
<li><strong>Chồng chéo với các thủ tục khác</strong>: Dù miễn giấy phép, chủ đầu tư vẫn phải thông báo khởi công và nộp hồ sơ thiết kế. Nếu địa phương không ban hành quy trình thống nhất, nhiều người có thể hiểu nhầm “miễn cấp phép” là “không cần thủ tục gì cả”, dẫn tới rủi ro pháp lý.</li>
<li><strong>Rủi ro pháp lý liên quan hồ sơ quy hoạch và thiết kế đô thị</strong>: Trong trường hợp hồ sơ quy hoạch hoặc thiết kế bị điều chỉnh hoặc hủy, công trình đang thi công có thể bị coi là không hợp pháp, dẫn đến tranh chấp hoặc yêu cầu khắc phục. Chủ đầu tư cần đảm bảo hồ sơ thẩm định và thông báo khởi công đầy đủ để bảo vệ quyền lợi.</li>
</ul>
<h3><strong>Tác động tới các nhóm đối tượng</strong></h3>
<p>Chính sách miễn giấy phép xây dựng tạo ra những thay đổi rõ rệt trong cách triển khai dự án và quản lý công trình. Mỗi nhóm đối tượng từ chủ đầu tư, người dân đến cơ quan quản lý đều chịu tác động khác nhau, đòi hỏi sự thích ứng trong phương thức triển khai và giám sát để đảm bảo hiệu quả, an toàn và tuân thủ pháp luật.</p>
<ul>
<li><strong>Chủ đầu tư dự án lớn</strong>: Quá trình triển khai nhanh các dự án hạ tầng, khu đô thị hoặc khu công nghiệp mà không phải xin phép từng hạng mục, tiết kiệm thời gian và chi phí đầu tư.</li>
<li><strong>Người dân ở nông thôn, miền núi</strong>: Duy trì quyền linh hoạt xây dựng nhà ở riêng lẻ, nhưng cần được hướng dẫn và giám sát để đảm bảo chất lượng công trình, an toàn kết cấu và phòng chống cháy nổ.</li>
<li><strong>Cơ quan quản lý địa phương</strong>: Trách nhiệm tăng cường giám sát hậu kiểm, đảm bảo các công trình tuân thủ quy hoạch, an toàn kỹ thuật và môi trường, đồng thời nâng cao năng lực và trách nhiệm quản lý so với phương thức tiền kiểm trước đây.</li>
</ul>
<h3><strong>Nhận định tổng quát</strong></h3>
<p>Nhìn chung, quy định miễn giấy phép xây dựng giúp rút ngắn thời gian triển khai dự án, giảm chi phí vận hành và tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp và người dân. Đối với các dự án hạ tầng, khu đô thị, khu công nghiệp hay công trình dân dụng, việc miễn giấy phép giúp khởi công nhanh chóng, thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xây dựng.</p>
<p>Tuy nhiên, hiệu quả của quy định phụ thuộc vào khả năng giám sát của cơ quan quản lý địa phương. Dù được miễn giấy phép, chủ đầu tư vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ về quy hoạch, phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Hồ sơ thẩm định và thông báo khởi công trở thành căn cứ pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp.</p>
<p>Từ góc nhìn của Thuế Quang Huy, đây là cơ hội để doanh nghiệp tận dụng quy định mới, triển khai dự án nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi cung cấp dịch vụ thành lập công ty xây dựng trọn gói và tư vấn chi tiết về quy định miễn giấy phép xây dựng, giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa chính sách để <strong>bắt nhịp nhanh chóng với nhu cầu thị trường</strong>.</p>
<h2><strong>Dịch vụ thành lập công ty xây dựng trọn gói &#8211; Thuế Quang Huy</strong></h2>
<p>Thuế Quang Huy là đơn vị uy tín chuyên cung cấp các giải pháp thành lập và tư vấn doanh nghiệp, với nhiều năm kinh nghiệm đồng hành cùng hàng ngàn khách hàng. Chúng tôi mang đến <strong><a href="https://thuequanghuy.vn/thanh-lap-cong-ty-xay-dung" target="_blank" rel="noopener">dịch vụ thành lập công ty xây dựng trọn gói</a></strong>, xử lý toàn bộ các hạng mục công việc như sau:</p>
<ul>
<li>Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và ngành nghề kinh doanh.</li>
<li>Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ pháp lý theo quy định hiện hành.</li>
<li>Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh và theo dõi tiến trình xử lý.</li>
<li>Nhận giấy phép kinh doanh và thông báo công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Khắc con dấu doanh nghiệp và hướng dẫn sử dụng hợp pháp.</li>
<li>Hỗ trợ các thủ tục liên quan đến thuế, kế toán và nghĩa vụ pháp lý khác.</li>
<li>Tư vấn các bước triển khai hoạt động kinh doanh một cách tối ưu và tuân thủ pháp luật.</li>
</ul>
<figure id="attachment_17203" aria-describedby="caption-attachment-17203" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17203" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-xay-dung-tron-goi.jpg" alt="Dịch vụ thành lập công ty xây dựng trọn gói" width="800" height="500" srcset="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-xay-dung-tron-goi.jpg 800w, https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/dich-vu-thanh-lap-cong-ty-xay-dung-tron-goi-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-17203" class="wp-caption-text">Dịch vụ thành lập công ty xây dựng trọn gói &#8211; Thuế Quang Huy</figcaption></figure>
<p>Bảng giá dịch vụ thành lập công ty xây dựng tại Thuế Quang Huy:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Gói dịch vụ</strong></p>
</td>
<td style="text-align: center;"><strong>Chi phí</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Thời gian hoàn tất</strong></td>
<td>
<p style="text-align: center;"><strong>Nội dung chính</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>Cơ bản</td>
<td>1.500.000đ</td>
<td>3 ngày</td>
<td>Tư vấn tên công ty, địa chỉ, ngành nghề, vốn; giấy phép kinh doanh; khắc con dấu; đăng bố cáo thành lập; mở tài khoản ngân hàng.</td>
</tr>
<tr>
<td>Hoàn thiện</td>
<td>4.000.000đ</td>
<td>5–7 ngày</td>
<td>Bao gồm gói cơ bản + đăng ký hồ sơ ban đầu; đăng ký hóa đơn điện tử 300 số; đăng ký chữ ký số 01 năm; miễn phí dịch vụ kế toán 2 tháng.</td>
</tr>
<tr>
<td>Nâng cao</td>
<td>4.900.000đ</td>
<td>5–7 ngày</td>
<td>Bao gồm gói hoàn thiện + đăng ký chữ ký số 03 năm; hỗ trợ tối đa về thủ tục pháp lý và kế toán.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Với dịch vụ trọn gói này, khách hàng không phải lo lắng về các thủ tục phức tạp. Thuế Quang Huy cam kết đồng hành xuyên suốt quá trình, tư vấn chuyên nghiệp và đảm bảo mọi bước thực hiện đúng pháp luật. Chúng tôi giúp nhà đầu tư và doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực xây dựng nhanh chóng, hiệu quả, từ đó tập trung phát triển hoạt động kinh doanh và tận dụng cơ hội thị trường.</p>
<h2><strong>Một số câu hỏi thường gặp về miễn giấy phép xây dựng</strong></h2>
<h3><strong>Giấy phép xây dựng là gì?</strong></h3>
<p>Giấy phép xây dựng là tài liệu pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép tổ chức, cá nhân thực hiện việc xây dựng công trình theo đúng thiết kế, quy hoạch và các quy định pháp luật hiện hành. Văn bản này đảm bảo công trình thi công hợp pháp, an toàn về kỹ thuật và tuân thủ quy hoạch đô thị, nông thôn.</p>
<h3><strong>Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc miền núi có phải xin giấy phép xây dựng không?</strong></h3>
<p>Nhà ở cấp IV hoặc dưới 7 tầng ở khu vực không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chức năng <strong>không cần xin giấy phép xây dựng</strong>. Tuy nhiên, nếu công trình nằm trong khu bảo tồn, di tích lịch sử – văn hóa vẫn phải xin giấy phép.</p>
<h3><strong>Nếu công trình đã được thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi trong khu vực quy hoạch 1/500 thì có cần xin giấy phép không?</strong></h3>
<p>Không. Đây là điểm mới từ 01/07/2025, công trình trong dự án đã thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại khu vực có quy hoạch 1/500 hoặc thiết kế đô thị được duyệt sẽ được miễn giấy phép.</p>
<h3><strong>Công trình điện gió ngoài khơi có cần giấy phép xây dựng không?</strong></h3>
<p>Các dự án điện gió ngoài khơi <strong>không cần xin giấy phép xây dựng</strong> nếu đã được cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án. Đây là quy định mới nhằm thúc đẩy nhanh tiến độ các dự án năng lượng tái tạo.</p>
<h3><strong>Trường hợp sửa chữa, cải tạo nhà ở có phải xin giấy phép xây dựng không?</strong></h3>
<p>Chủ nhà <strong>không cần giấy phép xây dựng</strong> nếu sửa chữa hoặc cải tạo bên trong, hoặc cải tạo mặt ngoài công trình thỏa các điều kiện sau:</p>
<ul>
<li>Không tiếp giáp đường trong đô thị có yêu cầu quản lý kiến trúc.</li>
<li>Không làm thay đổi công năng sử dụng.</li>
<li>Không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực.</li>
<li>Tuân thủ an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường.</li>
</ul>
<h3><strong>Miễn giấy phép xây dựng có nghĩa là không cần làm bất kỳ thủ tục nào khác không?</strong></h3>
<p>Không. Chủ đầu tư vẫn phải thực hiện các <strong>thủ tục hậu kiểm</strong> như thông báo khởi công và nộp hồ sơ thiết kế cho cơ quan quản lý xây dựng, để đảm bảo công trình được kiểm soát và giám sát đúng quy định pháp luật.</p>
<h3><strong>Chủ đầu tư có cần thông báo khởi công khi công trình được miễn giấy phép không?</strong></h3>
<p>Có. Theo Điều 107 Luật Xây dựng, mọi công trình trước khi khởi công đều phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý tại địa phương, ngay cả khi công trình được miễn giấy phép xây dựng. Thủ tục này giúp đảm bảo an toàn, minh bạch và hỗ trợ công tác giám sát của cơ quan nhà nước.</p>
<p>Tóm lại, chính sách <strong>miễn giấy phép xây dựng</strong> theo quy định mới từ 01/07/2025 mở ra nhiều cơ hội đầu tư, rút ngắn thủ tục hành chính, giảm chi phí và thời gian triển khai dự án. Tuy nhiên, bạn vẫn cần tuân thủ các nghĩa vụ về quy hoạch, an toàn xây dựng, phòng cháy chữa cháy và môi trường để đảm bảo công trình hợp pháp và an toàn. Nắm rõ các trường hợp được miễn giấy phép là bước quan trọng để triển khai dự án một cách hiệu quả và tránh rủi ro pháp lý.</p>
<p>Tại <strong>Thuế Quang Huy</strong>, chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thành lập công ty xây dựng trọn gói, đồng thời hướng dẫn chi tiết về quy định miễn giấy phép xây dựng mới. Với đội ngũ chuyên viên vững vàng chuyên môn, Thuế Quang Huy giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa chính sách, hoàn tất thủ tục nhanh chóng và vận hành dự án hiệu quả. Liên hệ ngay để nhận tư vấn chuyên nghiệp và giải pháp trọn gói phù hợp cho doanh nghiệp của bạn.</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/mien-giay-phep-xay-dung">Quy định về các trường hợp miễn giấy phép xây dựng mới nhất</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15: Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP. HCM</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/nghi-quyet-1685-nq-ubtvqh15</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 16 Oct 2025 03:50:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Văn bản pháp luật]]></category>
		<category><![CDATA[Văn Bản & Biểu Mẫu]]></category>
		<category><![CDATA[hành chi·]]></category>
		<category><![CDATA[Lĩnh vực khác]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17186</guid>

					<description><![CDATA[<p>ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 1685/NQ-UBTVQH15 Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2025  NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025 ỦY BAN THƯỜNG [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/nghi-quyet-1685-nq-ubtvqh15">Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15: Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP. HCM</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><b><span lang="FR">ỦY BAN THƯỜNG VỤ<br />
QUỐC HỘI<br />
&#8212;&#8212;&#8211;</span></b></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><b>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: 1685/NQ-UBTVQH15</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><i>Hà Nội, </i><i><span lang="NL">ngày 16 tháng</span> 6</i><i><span lang="NL"> năm 2025</span></i></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p align="center"><b> </b><b>NGHỊ QUYẾT</b></p>
<p align="center">VỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2025</p>
<p align="center"><b>ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI</b></p>
<p><i>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;</i></p>
<p><i>Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;</i></p>
<p><i>Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;</i></p>
<p><i>Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;</i></p>
<p><i>Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 355/TTr-CP và Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025, <em>Báo cáo thẩm tra số 443/BC-UBPLTP15 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Pháp luật và Tư pháp,</em></i></p>
<h2><strong>Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh</strong></h2>
<p>Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau:</p>
<p>1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Nghé và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đa Kao, phường Nguyễn Thái Bình thành phường mới có tên gọi là phường Sài Gòn.</p>
<p>2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (Quận 1) và phần còn lại của phường Đa Kao sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Định.</p>
<p>3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Thành, phường Phạm Ngũ Lão và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Ông Lãnh, phần còn lại của phường Nguyễn Thái Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Thành.</p>
<p>4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang và phần còn lại của phường Cầu Ông Lãnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Ông Lãnh.</p>
<p>5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 5 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 (Quận 3) thành phường mới có tên gọi là phường Bàn Cờ.</p>
<p>6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Võ Thị Sáu và phần còn lại của Phường 4 (Quận 3) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 5 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Hòa.</p>
<p>7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 9, Phường 11, Phường 12 và Phường 14 (Quận 3) thành phường mới có tên gọi là phường Nhiêu Lộc.</p>
<p>8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 13, Phường 16, Phường 18 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (Quận 4) thành phường mới có tên gọi là phường Xóm Chiếu.</p>
<p>9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 và Phường 9 (Quận 4), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 và Phường 4 (Quận 4), phần còn lại của Phường 15 (Quận 4) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 8 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Khánh Hội.</p>
<p>10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (Quận 4), phần còn lại của Phường 2 và Phường 4 (Quận 4) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Hội.</p>
<p>11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 4 (Quận 5) thành phường mới có tên gọi là phường Chợ Quán.</p>
<p>12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 7 và Phường 9 (Quận 5) thành phường mới có tên gọi là phường An Đông.</p>
<p>13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11, Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 5) thành phường mới có tên gọi là phường Chợ Lớn.</p>
<p>14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 và Phường 9 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Tây.</p>
<p>15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 8 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Tiên.</p>
<p>16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 và Phường 11 (Quận 6), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân của Phường 16 (Quận 8) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phú.</p>
<p>17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lâm.</p>
<p>18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thuận.</p>
<p>19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thuận và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ (Quận 7) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thuận.</p>
<p>20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Phú (Quận 7) và phần còn lại của phường Phú Mỹ (Quận 7) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Mỹ.</p>
<p>21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phong, Tân Quy, Tân Kiểng và Tân Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hưng.</p>
<p>22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phường 4 (Quận 8), Rạch Ông, phường Hưng Phú và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 (Quận 8) thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Hưng.</p>
<p>23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 14 và Phường 15 (Quận 8), phường Xóm Củi và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 16 (Quận 8) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Định.</p>
<p>24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6 (Quận 8), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7 (Quận 8), xã An Phú Tây và phần còn lại của Phường 5 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Đông.</p>
<p>25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6 và Phường 8 (Quận 10), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 14 (Quận 10) thành phường mới có tên gọi là phường Diên Hồng.</p>
<p>26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 4, Phường 9 và Phường 10 (Quận 10) thành phường mới có tên gọi là phường Vườn Lài.</p>
<p>27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 13 và Phường 15 (Quận 10), phần còn lại của Phường 14 (Quận 10) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Hưng.</p>
<p>28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 16 (Quận 11) thành phường mới có tên gọi là phường Minh Phụng.</p>
<p>29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 3 và Phường 10 (Quận 11), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 (Quận 11) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Thới.</p>
<p>30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 14 (Quận 11) thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Bình.</p>
<p>31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 15 (Quận 11), phần còn lại của Phường 8 (Quận 11) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 29 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thọ.</p>
<p>32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Thới Nhất, Tân Hưng Thuận và Đông Hưng Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hưng Thuận.</p>
<p>33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Chánh Hiệp và phường Trung Mỹ Tây thành phường mới có tên gọi là phường Trung Mỹ Tây.</p>
<p>34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Thành (Quận 12) và phường Tân Thới Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thới Hiệp.</p>
<p>35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Xuân và phường Thới An thành phường mới có tên gọi là phường Thới An.</p>
<p>36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Lộc và phường An Phú Đông thành phường mới có tên gọi là phường An Phú Đông.</p>
<p>37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Trị Đông B, An Lạc A và An Lạc thành phường mới có tên gọi là phường An Lạc.</p>
<p>38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa B và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trị Đông A, phường Tân Tạo thành phường mới có tên gọi là phường Bình Tân.</p>
<p>39. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Tạo A, phường Tân Tạo và xã Tân Kiên thành phường mới có tên gọi là phường Tân Tạo.</p>
<p>40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trị Đông, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa A và phần còn lại của phường Bình Trị Đông A sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 38 của Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Trị Đông.</p>
<p>41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hưng Hòa, một phần diện tích tự nhiên của phường Sơn Kỳ và phần còn lại của phường Bình Hưng Hòa A sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 40 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bình Hưng Hòa.</p>
<p>42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 17 (quận Bình Thạnh) thành phường mới có tên gọi là phường Gia Định.</p>
<p>43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12 và Phường 14 (quận Bình Thạnh), Phường 26 thành phường mới có tên gọi là phường Bình Thạnh.</p>
<p>44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 11 và Phường 13 (quận Bình Thạnh) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Lợi Trung.</p>
<p>45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 19, Phường 22 và Phường 25 thành phường mới có tên gọi là phường Thạnh Mỹ Tây.</p>
<p>46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 27 và Phường 28 thành phường mới có tên gọi là phường Bình Quới.</p>
<p>47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường Hạnh Thông.</p>
<p>48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5 và Phường 6 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường An Nhơn.</p>
<p>49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 và Phường 17 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường Gò Vấp.</p>
<p>50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 và Phường 16 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường An Hội Đông.</p>
<p>51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 và Phường 11 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường Thông Tây Hội.</p>
<p>52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12 và Phường 14 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường An Hội Tây.</p>
<p>53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 9 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Đức Nhuận.</p>
<p>54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Kiệu.</p>
<p>55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8, Phường 10, Phường 11 và Phường 13 (quận Phú Nhuận), phần còn lại của Phường 15 (quận Phú Nhuận) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Nhuận.</p>
<p>56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Sơn Hòa.</p>
<p>57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 7 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Sơn Nhất.</p>
<p>58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 6, Phường 8 và Phường 9 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hòa.</p>
<p>59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10, Phường 11 và Phường 12 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Bảy Hiền.</p>
<p>60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 13 và Phường 14 (quận Tân Bình), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Tân Bình) thành phường mới có tên gọi là phường Tân Bình.</p>
<p>61. Sắp xếp phần còn lại của Phường 15 (quận Tân Bình) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 60 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Sơn.</p>
<p>62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tây Thạnh và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Sơn Kỳ thành phường mới có tên gọi là phường Tây Thạnh.</p>
<p>63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Sơn Nhì, phần còn lại của phường Sơn Kỳ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 41, khoản 62 Điều này và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Quý, phường Tân Thành thành phường mới có tên gọi là phường Tân Sơn Nhì.</p>
<p>64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thọ Hòa, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thành và phần còn lại của phường Tân Quý sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thọ Hòa.</p>
<p>65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Trung, phường Hòa Thạnh, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Thới Hòa và phần còn lại của phường Tân Thành sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 63, khoản 64 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Phú.</p>
<p>66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Tân, phường Phú Thạnh và phần còn lại của phường Tân Thới Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 65 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thạnh.</p>
<p>67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Bình Chánh, phường Hiệp Bình Phước và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Đông thành phường mới có tên gọi là phường Hiệp Bình.</p>
<p>68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thọ, Linh Chiểu, Trường Thọ, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Tây và phần còn lại của phường Linh Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 67 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thủ Đức.</p>
<p>69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Chiểu, Tam Phú và Tam Bình thành phường mới có tên gọi là phường Tam Bình.</p>
<p>70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Linh Trung, phường Linh Xuân và phần còn lại của phường Linh Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 68 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Linh Xuân.</p>
<p>71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Phú (thành phố Thủ Đức), Hiệp Phú, Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B và một phần diện tích tự nhiên của phường Long Thạnh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Tăng Nhơn Phú.</p>
<p>72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Bình và phần còn lại của phường Long Thạnh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 71 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Long Bình.</p>
<p>73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trường Thạnh và phường Long Phước thành phường mới có tên gọi là phường Long Phước.</p>
<p>74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Hữu và phường Long Trường thành phường mới có tên gọi là phường Long Trường.</p>
<p>75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thạnh Mỹ Lợi và phường Cát Lái thành phường mới có tên gọi là phường Cát Lái.</p>
<p>76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Trưng Đông, phường Bình Trưng Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú (thành phố Thủ Đức) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Trưng.</p>
<p>77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Bình, Phước Long A và Phước Long B thành phường mới có tên gọi là phường Phước Long.</p>
<p>78. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thủ Thiêm, An Lợi Đông, Thảo Điền, An Khánh và phần còn lại của phường An Phú (thành phố Thủ Đức) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 76 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Khánh.</p>
<p>79. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình An, Bình Thắng và Đông Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hòa.</p>
<p>80. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Bình, phường Dĩ An và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Đông Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Dĩ An.</p>
<p>81. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Bình, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thái Hòa và phần còn lại của phường Tân Đông Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 80 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Đông Hiệp.</p>
<p>82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú (thành phố Thuận An) và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Chuẩn thành phường mới có tên gọi là phường An Phú.</p>
<p>83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phú thành phường mới có tên gọi là phường Bình Hòa.</p>
<p>84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Nhâm, phường Lái Thiêu và phần còn lại của phường Vĩnh Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 83 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lái Thiêu.</p>
<p>85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Định, phường An Thạnh và xã An Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Thuận An.</p>
<p>86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận Giao và phần còn lại của phường Bình Chuẩn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 82 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Giao.</p>
<p>87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một), phường Chánh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Thủ Dầu Một.</p>
<p>88. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Hòa, phường Phú Lợi và phần còn lại của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 87 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lợi.</p>
<p>89. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Định Hòa, phường Tương Bình Hiệp, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp An và phần còn lại của phường Chánh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 87 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Hiệp.</p>
<p>90. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Mỹ (thành phố Thủ Dầu Một), Hòa Phú, Phú Tân và Phú Chánh thành phường mới có tên gọi là phường Bình Dương.</p>
<p>91. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (thành phố Bến Cát) và phường Hòa Lợi thành phường mới có tên gọi là phường Hòa Lợi.</p>
<p>92. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân An, xã Phú An và phần còn lại của phường Hiệp An sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 89 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phú An.</p>
<p>93. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Tây và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Tuyền, xã An Lập thành phường mới có tên gọi là phường Tây Nam.</p>
<p>94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Điền, xã Long Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Phước thành phường mới có tên gọi là phường Long Nguyên.</p>
<p>95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng), xã Lai Hưng và phần còn lại của phường Mỹ Phước sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Cát.</p>
<p>96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chánh Phú Hòa và xã Hưng Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Phú Hòa.</p>
<p>97. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Tân và thị trấn Tân Bình thành phường mới có tên gọi là phường Vĩnh Tân.</p>
<p>98. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Bình Mỹ (huyện Bắc Tân Uyên) và phường Hội Nghĩa thành phường mới có tên gọi là phường Bình Cơ.</p>
<p>99. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Uyên Hưng, xã Bạch Đằng, xã Tân Lập và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Tân Uyên.</p>
<p>100. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khánh Bình và phường Tân Hiệp thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hiệp.</p>
<p>101. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Thạnh Phước, Tân Phước Khánh, Tân Vĩnh Hiệp, xã Thạnh Hội và phần còn lại của phường Thái Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 81 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Khánh.</p>
<p>102. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4 và Phường 5 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhì, phường Thắng Tam thành phường mới có tên gọi là phường Vũng Tàu.</p>
<p>103. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 7, Phường 8 và Phường 9 (thành phố Vũng Tàu), phường Nguyễn An Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Tam Thắng.</p>
<p>104. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 (thành phố Vũng Tàu), phường Thắng Nhất và phường Rạch Dừa thành phường mới có tên gọi là phường Rạch Dừa.</p>
<p>105. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11 và Phường 12 (thành phố Vũng Tàu) thành phường mới có tên gọi là phường Phước Thắng.</p>
<p>106. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng (thành phố Bà Rịa), phường Kim Dinh và phường Long Hương thành phường mới có tên gọi là phường Long Hương.</p>
<p>107. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phước Trung, Phước Nguyên, Long Toàn và Phước Hưng thành phường mới có tên gọi là phường Bà Rịa.</p>
<p>108. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Long Tâm, xã Hòa Long và xã Long Phước thành phường mới có tên gọi là phường Tam Long.</p>
<p>109. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Hòa và phường Tân Hải thành phường mới có tên gọi là phường Tân Hải.</p>
<p>110. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phước Hòa và phường Tân Phước thành phường mới có tên gọi là phường Tân Phước.</p>
<p>111. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ (thành phố Phú Mỹ) và phường Mỹ Xuân thành phường mới có tên gọi là phường Phú Mỹ.</p>
<p>112. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hắc Dịch và xã Sông Xoài thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thành.</p>
<p>113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc A và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phạm Văn Hai thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Lộc.</p>
<p>114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Lộc B, phần còn lại của xã Phạm Văn Hai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều này và phần còn lại của phường Tân Tạo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 38, khoản 39 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tân Vĩnh Lộc.</p>
<p>115. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lê Minh Xuân và xã Bình Lợi thành xã mới có tên gọi là xã Bình Lợi.</p>
<p>116. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Túc, xã Tân Nhựt, phần còn lại của phường Tân Tạo A, xã Tân Kiên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 39 Điều này và phần còn lại của Phường 16 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 16, khoản 23 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Tân Nhựt.</p>
<p>117. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Quý Tây, xã Bình Chánh và phần còn lại của xã An Phú Tây sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Chánh.</p>
<p>118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đa Phước, Qui Đức và Hưng Long thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Long.</p>
<p>119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Phú, xã Bình Hưng và phần còn lại của Phường 7 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hưng.</p>
<p>120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Thôn Hiệp, xã Bình Khánh và một phần diện tích, quy mô dân số của xã An Thới Đông thành xã mới có tên gọi là xã Bình Khánh.</p>
<p>121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lý Nhơn và phần còn lại của xã An Thới Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 120 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã An Thới Đông.</p>
<p>122. Nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Hòa (huyện Cần Giờ) và thị trấn Cần Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Cần Giờ.</p>
<p>123. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Phú Trung, Tân Thông Hội và Phước Vĩnh An thành xã mới có tên gọi là xã Củ Chi.</p>
<p>124. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Củ Chi, xã Phước Hiệp và xã Tân An Hội thành xã mới có tên gọi là xã Tân An Hội.</p>
<p>125. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Lập Thượng, Phước Thạnh và Thái Mỹ thành xã mới có tên gọi là xã Thái Mỹ.</p>
<p>126. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phú Mỹ Hưng, An Phú và An Nhơn Tây thành xã mới có tên gọi là xã An Nhơn Tây.</p>
<p>127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ và Nhuận Đức thành xã mới có tên gọi là xã Nhuận Đức.</p>
<p>128. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông và Phú Hòa Đông thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa Đông.</p>
<p>129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Mỹ (huyện Củ Chi), Hòa Phú và Trung An thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ.</p>
<p>130. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thới Tam Thôn, Nhị Bình và Đông Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thạnh.</p>
<p>131. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hiệp (huyện Hóc Môn), xã Tân Xuân và thị trấn Hóc Môn thành xã mới có tên gọi là xã Hóc Môn.</p>
<p>132. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thới Nhì, Xuân Thới Đông và Xuân Thới Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Thới Sơn.</p>
<p>133. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Xuân Thới Thượng, Trung Chánh và Bà Điểm thành xã mới có tên gọi là xã Bà Điểm.</p>
<p>134. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nhà Bè và các xã Phú Xuân, Phước Kiển, Phước Lộc thành xã mới có tên gọi là xã Nhà Bè.</p>
<p>135. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Nhơn Đức, Long Thới và Hiệp Phước thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Phước.</p>
<p>136. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Lạc An, Hiếu Liêm, Thường Tân và phần còn lại của xã Tân Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 99 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thường Tân.</p>
<p>137. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Tân Thành, xã Đất Cuốc và xã Tân Định thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Tân Uyên.</p>
<p>138. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Vĩnh, xã An Bình và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Lập thành xã mới có tên gọi là xã Phú Giáo.</p>
<p>139. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Vĩnh Hòa, xã Phước Hòa và phần còn lại của xã Tam Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 138 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hòa.</p>
<p>140. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo), An Thái và Phước Sang thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thành.</p>
<p>141. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Linh, Tân Long và An Long thành xã mới có tên gọi là xã An Long.</p>
<p>142. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trừ Văn Thố, xã Cây Trường II và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lai Uyên thành xã mới có tên gọi là xã Trừ Văn Thố.</p>
<p>143. Sắp xếp phần còn lại của thị trấn Lai Uyên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 142 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Bàng.</p>
<p>144. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Tân và xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Tân, xã Minh Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Long Hòa.</p>
<p>145. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh An, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Định Hiệp và phần còn lại của xã Thanh Tuyền, xã An Lập sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 93 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thanh An.</p>
<p>146. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Dầu Tiếng, xã Định An, xã Định Thành và phần còn lại của xã Định Hiệp sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 145 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Dầu Tiếng.</p>
<p>147. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Hòa và phần còn lại của xã Minh Tân, xã Minh Thạnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 144 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Minh Thạnh.</p>
<p>148. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tóc Tiên và xã Châu Pha thành xã mới có tên gọi là xã Châu Pha.</p>
<p>149. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Hải, xã Phước Tỉnh và xã Phước Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Long Hải.</p>
<p>150. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Long Điền và xã Tam An thành xã mới có tên gọi là xã Long Điền.</p>
<p>151. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Hải và xã Phước Hội thành xã mới có tên gọi là xã Phước Hải.</p>
<p>152. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đất Đỏ và các xã Long Tân (huyện Long Đất), Láng Dài, Phước Long Thọ thành xã mới có tên gọi là xã Đất Đỏ.</p>
<p>153. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Đá Bạc và xã Nghĩa Thành thành xã mới có tên gọi là xã Nghĩa Thành.</p>
<p>154. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ngãi Giao, xã Bình Ba và xã Suối Nghệ thành xã mới có tên gọi là xã Ngãi Giao.</p>
<p>155. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Long, xã Bàu Chinh và xã Láng Lớn thành xã mới có tên gọi là xã Kim Long.</p>
<p>156. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cù Bị và xã Xà Bang thành xã mới có tên gọi là xã Châu Đức.</p>
<p>157. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Trung, Quảng Thành và Bình Giã thành xã mới có tên gọi là xã Bình Giã.</p>
<p>158. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Suối Rao, Sơn Bình và Xuân Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Sơn.</p>
<p>159. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phước Bửu, xã Phước Tân và xã Phước Thuận thành xã mới có tên gọi là xã Hồ Tràm.</p>
<p>160. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bông Trang, Bưng Riềng và Xuyên Mộc thành xã mới có tên gọi là xã Xuyên Mộc.</p>
<p>161. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hòa Hưng, Hòa Bình và Hòa Hội thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Hội.</p>
<p>162. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Lâm và xã Bàu Lâm thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Lâm.</p>
<p>163. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Côn Đảo thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Côn Đảo.</p>
<p>164. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu; trong đó có 112 phường, 50 xã, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 05 đơn vị hành chính cấp xã không thực hiện sắp xếp là phường Thới Hòa, các xã Long Sơn, Hòa Hiệp, Bình Châu, Thạnh An.</p>
<h2><strong>Điều 2. Hiệu lực thi hành</strong></h2>
<p>1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.</p>
<p>2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.</p>
<p>3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.</p>
<h2><strong>Điều 3. Tổ chức thực hiện</strong></h2>
<p>1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, chính quyền địa phương các đơn vị hành chính liên quan đến việc thức hiện sắp xếp và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.</p>
<p>2. Giao Chính phủ, căn cứ vào Nghị quyết này và Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, tổ chức việc xác định chính xác diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính cấp xã và công bố công khai trước ngày 30 tháng 9 năm 2025; đồng thời, khẩn trương triển khai công tác đo đạc, xác định phạm vi ranh giới của các đơn vị hành chính trên thực địa để lập hồ sơ về địa giới đơn vị hành chính theo quy định.</p>
<p>3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội Thành phố Hồ Chí Minh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.</p>
<p><i><span lang="ES">Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025.</span></i></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="274"><b><i><span lang="ES-MX"> </span></i></b></p>
<p><b><i><span lang="ES-MX">Nơi nhận:<br />
</span></i></b><span lang="ES-MX">&#8211; Chính phủ;<br />
&#8211; Ban Tổ chức Trung ương;<br />
&#8211; Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />
&#8211; Kiểm toán nhà nước;<br />
&#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br />
&#8211; Cục Thống kê, Bộ Tài chính;<br />
&#8211; Thành ủy, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH, Ủy ban MTTQVN TP. Hồ Chí Minh</span>;<span lang="ES-MX"><br />
&#8211;</span><span lang="NL"> Lưu: HC, PLTP.</span></td>
<td valign="top" width="350">
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="NL">TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI<br />
CHỦ TỊCH</span></b></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><b><span lang="NL">Trần Thanh Mẫn</span></b></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/nghi-quyet-1685-nq-ubtvqh15">Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15: Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của TP. HCM</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Những quy định về luật thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2025</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/cac-quy-dinh-ve-luat-thue-moi</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Phạm Duy]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Oct 2025 02:38:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến Thức Kế Toán - Thuế]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến Thức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17240</guid>

					<description><![CDATA[<p>Sau nhiều năm áp dụng, luật thuế cũ đã hỗ trợ doanh nghiệp và người dân giảm bớt thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn. Tuy vậy, trước sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế – xã hội, nhiều quy định đã bộc lộ hạn chế, chưa theo kịp [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/cac-quy-dinh-ve-luat-thue-moi">Những quy định về luật thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2025</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Sau nhiều năm áp dụng, luật thuế cũ đã hỗ trợ doanh nghiệp và người dân giảm bớt thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn. Tuy vậy, trước sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế – xã hội, nhiều quy định đã bộc lộ hạn chế, chưa theo kịp thực tiễn.</p>
<p>Để khắc phục những bất cập này, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế Giá trị gia tăng (sửa đổi), gồm 04 Chương và 18 Điều, sẽ chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2025. Điểm nổi bật của lần sửa đổi là mở rộng phạm vi áp dụng, điều chỉnh cách tính thuế, bổ sung ưu đãi và cải cách thủ tục quản lý, nhằm vừa đảm bảo nguồn thu ngân sách, vừa tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế.</p>
<p>Vậy trong<strong> luật thuế mới</strong> có những thay đổi nào quan trọng mà bạn cần lưu ý? Hãy cùng theo dõi chi tiết trong nội dung dưới đây.</p>
<h2><strong>Điểm nhấn quan trọng về Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) 2025</strong></h2>
<figure id="attachment_17252" aria-describedby="caption-attachment-17252" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-17252 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/luat-thue-gtgt-2025.jpg" alt="Luật Thuế GTGT 2025" width="764" height="477" /><figcaption id="caption-attachment-17252" class="wp-caption-text">Điểm nhấn quan trọng về Luật Thuế GTGT 2025</figcaption></figure>
<h3><strong>Mở rộng nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT</strong></h3>
<p>Một trong những thay đổi nổi bật là việc điều chỉnh nhóm hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế. Luật mới vừa loại bỏ một số trường hợp cũ, vừa bổ sung thêm các trường hợp mới. Cụ thể gồm:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Loại bỏ khỏi diện không chịu thuế</strong></strong>: Phân bón, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, tàu khai thác thủy sản xa bờ, lưu ký chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường chứng khoán, hoạt động kinh doanh chứng khoán khác.</li>
<li><strong><strong>Hạn chế miễn thuế</strong></strong>: Hàng xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản sau chế biến; chỉ được miễn nếu nằm trong danh mục Chính phủ quy định.</li>
<li><strong><strong>Bổ sung miễn thuế</strong></strong>: Hàng hóa nhập khẩu để tài trợ, ủng hộ phòng chống thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.</li>
</ul>
<p>Việc loại bỏ ưu đãi với phân bón và máy nông nghiệp khiến giá các sản phẩm này có thể tăng. Doanh nghiệp sản xuất và nông dân sẽ phải tính toán lại chi phí. Ngược lại, bổ sung miễn thuế cho hàng tài trợ xã hội giúp khuyến khích hoạt động nhân đạo, giảm gánh nặng chi phí từ thiện.</p>
<h3><strong>Sửa đổi quy định về các mức thuế suất 5% và 10%</strong></h3>
<p><strong>Luật Thuế GTGT 2025</strong> cũng điều chỉnh quy định khấu trừ thuế đầu vào, theo khoản 2 Điều 14 những nhóm ngành được điều chỉnh mức thuế suất như sau:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Tăng 5%</strong></strong>: Phân bón, tàu khai thác thủy sản.</li>
<li><strong><strong>Tăng từ 5% lên 10%</strong></strong>: Lâm sản chưa chế biến; đường và phụ phẩm trong sản xuất đường; thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm, hoạt động văn hóa, triển lãm, thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất và chiếu phim.</li>
<li><strong><strong>Bổ sung mức 0%</strong></strong>: Vận tải quốc tế, công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan, dịch vụ xuất khẩu như cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam.</li>
</ul>
<p>Điều chỉnh này giúp đảm bảo công bằng thuế và phù hợp với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, người tiêu dùng có thể phải trả giá cao hơn đối với các sản phẩm, dịch vụ văn hóa hoặc giáo dục. Trước đây đường chịu 5% thuế, từ 2025 mức thuế tăng lên 10%, khiến giá bán lẻ có thể tăng, ảnh hưởng đến cả doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo và người tiêu dùng.</p>
<h3><strong>Bỏ quy định &#8220;doanh thu dưới 100 triệu/năm không chịu thuế GTGT&#8221; đối với hộ kinh doanh</strong></h3>
<p>Một thay đổi quan trọng khác là bỏ quy định miễn thuế GTGT đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Theo luật mới, tất cả hộ kinh doanh đều phải kê khai và nộp thuế theo đúng doanh thu thực tế.</p>
<p>Điều này tác động trực tiếp đến hàng triệu hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Ví dụ, một cửa hàng tạp hóa doanh thu khoảng 80 triệu/năm trước đây không phải nộp thuế GTGT, nay sẽ phải kê khai và nộp theo tỷ lệ quy định. Tuy nhiên, việc này giúp quản lý thuế toàn diện, hạn chế thất thu ngân sách và đảm bảo công bằng giữa các hộ kinh doanh có quy mô khác nhau.</p>
<h3><strong>Quy định mới về khấu trừ thuế GTGT đầu vào</strong></h3>
<p><strong>Khoản 2 Điều 14 luật Thuế GTGT mới</strong> cũng điều chỉnh quy định khấu trừ thuế đầu vào như sau:</p>
<ul>
<li>Mọi giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ đều phải có <strong>chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt</strong>, kể cả giao dịch dưới 20 triệu đồng.</li>
<li>Bổ sung thêm các chứng từ như <strong>phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm </strong>(nếu có) làm căn cứ khấu trừ đối với hàng hóa xuất khẩu.</li>
<li>Trường hợp phát hiện kê khai sai, người nộp thuế được khai bổ sung, nhưng phải nộp đủ thuế tăng thêm và tiền chậm nộp (nếu có).</li>
</ul>
<h2><strong>Những điểm mới quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp 2025</strong></h2>
<figure id="attachment_17254" aria-describedby="caption-attachment-17254" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-17254 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-quy-dinh-moi-luat-thue-tndn.jpg" alt="các quy định mới luật thuế TNDN" width="800" height="500" srcset="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-quy-dinh-moi-luat-thue-tndn.jpg 800w, https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-quy-dinh-moi-luat-thue-tndn-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-17254" class="wp-caption-text">Những điểm mới quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp 2025</figcaption></figure>
<p>So với quy định trước đây, luật mới đã điều chỉnh toàn diện nhằm bao quát đầy đủ các nguồn thu, bắt kịp xu hướng kinh tế số và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế. Những thay đổi này không chỉ tăng cường nguồn thu ngân sách mà còn hỗ trợ doanh nghiệp, khuyến khích đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững. Các điểm mới nổi bật gồm:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Mở rộng đối tượng nộp thuế: </strong></strong>Các nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ số xuyên biên giới cũng phải kê khai và nộp thuế khi có phát sinh doanh thu tại Việt Nam. Ví dụ, một ứng dụng nước ngoài bán dịch vụ trực tuyến cho người dùng Việt Nam sẽ chịu thuế dù không có văn phòng tại đây.</li>
<li><strong><strong>Bổ sung và làm rõ thu nhập chịu thuế: </strong></strong>Luật mới đưa thêm các khoản như chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi góp vốn, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, tiền thưởng hay phạt hợp đồng vào diện chịu thuế. Đồng thời, quy định áp dụng thuế thu nhập tối thiểu toàn cầu (IIR), nhằm ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp đa quốc gia chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.</li>
<li><strong><strong>Chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế được mở rộng: </strong></strong>Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp xã hội, hộ kinh doanh chuyển đổi và dự án nghiên cứu khoa học được bổ sung vào diện miễn giảm thuế. Ngoài ra, tín chỉ carbon và trái phiếu xanh cũng được miễn thuế trong giao dịch lần đầu, tạo động lực cho các hoạt động thân thiện với môi trường.</li>
<li><strong><strong>Bổ sung mức thuế suất ưu đãi mới: </strong></strong>Luật đưa ra hai mức thuế suất ưu đãi 15% cho doanh thu dưới 3 tỷ đồng và 17% từ 3 đến 50 tỷ đồng, để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ. Đây là thay đổi quan trọng, giúp giảm gánh nặng tài chính và khuyến khích khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển bền vững.</li>
<li><strong><strong>Loại trừ ngành nghề không khuyến khích: </strong></strong>Các ngành rượu bia, thuốc lá, trò chơi có thưởng hoặc gây ô nhiễm môi trường sẽ không được hưởng bất kỳ ưu đãi thuế nào, đảm bảo công bằng và định hướng kinh tế theo hướng bền vững.</li>
<li><strong><strong>Siết chặt quản lý ưu đãi và hậu kiểm: </strong></strong>Chính sách ưu đãi đi kèm điều kiện rõ ràng, có cơ chế truy thu và xử phạt nếu doanh nghiệp lợi dụng ưu đãi mà không đáp ứng đủ tiêu chuẩn. Điều này giúp hạn chế trục lợi và đảm bảo minh bạch.</li>
<li><strong><strong>Điều chỉnh phương pháp tính thuế theo doanh thu: </strong></strong>Phương pháp tính thuế trên tỷ lệ doanh thu chỉ còn áp dụng cho doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc tổ chức đặc thù, thay vì áp dụng rộng rãi như trước. Quy định này góp phần hạn chế thất thu ngân sách và nâng cao tính minh bạch.</li>
</ul>
<h2><strong>Các luật thuế mới dành cho Hộ Kinh Doanh, cá nhân trong năm 2025</strong></h2>
<p>Năm 2025, <strong>các quy định thuế mới</strong> áp dụng cho hộ kinh doanh và cá nhân sẽ có hiệu lực. Các thay đổi tập trung vào mở rộng quản lý, tăng minh bạch và siết chặt nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, đồng thời bổ sung ưu đãi để khuyến khích chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp và thúc đẩy kinh doanh bền vững.</p>
<figure id="attachment_17253" aria-describedby="caption-attachment-17253" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-17253 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-luat-thue-moi-2025.jpg" alt="các quy định thuế mới" width="800" height="500" srcset="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-luat-thue-moi-2025.jpg 800w, https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/cac-luat-thue-moi-2025-768x480.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-17253" class="wp-caption-text">Các luật thuế mới dành cho Hộ Kinh Doanh, cá nhân trong năm 2025</figcaption></figure>
<h3><strong>Sàn thương mại điện tử thực hiện nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh online từ ngày 01/07/2025</strong></h3>
<p>Từ ngày 01/07/2025, hoạt động kinh doanh online sẽ có thay đổi quan trọng. Theo Điểm b Khoản 5 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung một số luật về thuế), các sàn thương mại điện tử và nền tảng số có chức năng thanh toán phải khấu trừ và nộp thuế thay cho hộ, cá nhân kinh doanh.</p>
<p><em>Ví dụ: Một cá nhân bán hàng trên sàn Shopee với doanh thu 100 triệu đồng/tháng sẽ được sàn khấu trừ trực tiếp số thuế phải nộp trước khi chuyển tiền về. Như vậy, cá nhân không cần tự kê khai từng lần, đảm bảo minh bạch và hạn chế tình trạng trốn thuế.</em></p>
<h3><strong>Từ 01/01/2025 trường hợp chủ hộ kinh doanh nợ thuế có thể bị tạm hoãn xuất cảnh</strong></h3>
<p>Theo Khoản 9 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15, sửa đổi Khoản 1 Điều 66 Luật Quản lý thuế 2019, từ ngày 01/01/2025, ngoài người đại diện pháp luật của doanh nghiệp, thì chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.</p>
<p><em>Ví dụ: Chủ một hộ kinh doanh còn nợ 300 triệu đồng tiền thuế bị cưỡng chế theo quyết định của cơ quan thuế. Khi làm thủ tục xuất cảnh, hệ thống sẽ tự động chặn cho đến khi người đó hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế.</em></p>
<h3><strong>Từ 01/06/2025 hộ kinh doanh bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử kết hợp máy tính tiền và kê khai thuế định kỳ khi có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên</strong></h3>
<p>Căn cứ Nghị định 70/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm và thuộc các lĩnh vực bán lẻ, ăn uống, dịch vụ, bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối trực tiếp với cơ quan thuế. Quy định này giúp quản lý doanh thu minh bạch hơn và hạn chế gian lận.</p>
<p><em>Ví dụ: Một nhà hàng có doanh thu 2 tỷ đồng/năm sẽ phải lắp đặt máy tính tiền tích hợp xuất hóa đơn điện tử ngay khi khách thanh toán. Dữ liệu hóa đơn được gửi về cơ quan thuế, đồng thời chủ hộ kê khai thuế định kỳ.</em></p>
<h3><strong>Từ 01/01/2026 cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm sẽ được miễn thuế GTGT và thuế TNCN</strong></h3>
<p>Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, từ 1/1/2026, hộ và cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm từ 200 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Quy định này nâng ngưỡng chịu thuế từ 100 triệu đồng/năm (theo luật cũ) lên 200 triệu đồng/năm, tạo điều kiện giảm gánh nặng thuế cho hộ kinh doanh nhỏ.</p>
<p><em>Ví dụ: Một quán tạp hóa tại nông thôn có doanh thu 180 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp bất kỳ loại thuế GTGT hay TNCN nào, nhờ đó giảm chi phí và khuyến khích duy trì hoạt động.</em></p>
<h2><strong>Các điểm đáng chú ý về định danh điện tử áp dụng từ 01/07/2025</strong></h2>
<p>Từ ngày <strong>01/07/2025</strong>, mã số thuế cá nhân sẽ được thay thế bằng <strong>số định danh cá nhân</strong> theo quy định mới. Sự thay đổi này giúp đồng bộ dữ liệu với cơ sở quốc gia về dân cư, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch trong quản lý thuế. Đây là bước tiến quan trọng, tạo thuận lợi cho cá nhân, hộ kinh doanh khi thực hiện nghĩa vụ thuế.</p>
<h3><strong>Doanh nghiệp phải đăng ký tài khoản định danh điện tử</strong></h3>
<p>Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh bắt buộc sử dụng <strong>tài khoản định danh điện tử</strong> khi giao dịch với cơ quan thuế. Đây là công cụ xác thực danh tính trực tuyến, thay thế cho việc dùng nhiều loại thông tin khác nhau. Việc triển khai giúp đồng bộ dữ liệu, giảm thủ tục hành chính và tăng tính minh bạch.</p>
<p>Ví dụ, khi nộp hồ sơ khai thuế điện tử, doanh nghiệp chỉ cần đăng nhập bằng tài khoản định danh, không phải nhập lại mã số thuế riêng như trước.</p>
<h3><strong>Số định danh cá nhân là mã số thuế cá nhân</strong></h3>
<p>Theo <strong>Khoản 2, Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC</strong>, mã số thuế được sử dụng đến hết ngày 30/6/2025. Bắt đầu ngày <strong>01/07/2025</strong>, <strong>số định danh cá nhân sẽ thay thế cho mã số thuế cá nhân</strong> trong tất cả các giao dịch về thuế. Điều này nhằm thống nhất hệ thống dữ liệu, tránh tình trạng trùng lặp hoặc sai lệch thông tin.</p>
<p>Cá nhân từng có mã số thuế để kê khai thu nhập, sau mốc thời gian trên sẽ chỉ cần dùng số định danh trên Căn cước công dân để thực hiện nghĩa vụ thuế.</p>
<h2><strong>Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý thuế</strong></h2>
<p><strong>Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý thuế</strong> theo <strong>Nghị định 122/2025/NĐ-CP</strong> là bước cải cách quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, giảm gánh nặng thủ tục và tạo môi trường minh bạch cho người nộp thuế. Nội dung chính có thể khái quát như sau:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Loại bỏ chứng từ trùng lặp</strong></strong>: Người nộp thuế không cần nộp lại hồ sơ mà cơ quan nhà nước đã có sẵn. Điều này giúp giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.</li>
<li><strong><strong>Quy định rõ về khai thuế</strong></strong>: Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về loại thuế, kỳ khai (tháng, quý, năm), khai từng lần phát sinh và khai quyết toán. Quy định này giúp người nộp thuế dễ xác định nghĩa vụ và tránh sai sót.</li>
<li><strong><strong>Thời hạn nộp hồ sơ minh bạch</strong></strong>: Áp dụng cho các loại thuế và khoản thu như thuế sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tài nguyên nước. Quy định thống nhất này giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ, đồng thời người nộp thuế chủ động hơn trong kế hoạch tài chính.</li>
</ul>
<p>Có thể thấy, việc phân quyền và phân cấp quản lý thuế không chỉ đơn giản hóa quy trình mà còn đảm bảo sự công bằng, minh bạch, phù hợp với xu thế quản lý hiện đại. Đây là nền tảng quan trọng để hệ thống thuế hỗ trợ tốt hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế bền vững.</p>
<h2><strong>Doanh nghiệp cần làm gì để thích ứng với các luật thuế mới?</strong></h2>
<p>Để đảm bảo tuân thủ và tận dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi từ <strong>luật thuế mới</strong>, doanh nghiệp không thể chỉ dừng lại ở việc theo dõi thông tin. Việc chủ động chuẩn bị và điều chỉnh hệ thống quản trị thuế là yêu cầu cấp thiết, giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tối ưu chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh. Một số việc cần triển khai gồm:</p>
<ul>
<li><strong><strong>Rà soát và chuẩn hóa hệ thống kế toán </strong></strong>như kiểm tra, đối chiếu sổ sách và chứng từ nhằm đảm bảo tính hợp lệ, minh bạch.</li>
<li><strong><strong>Cập nhật phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử</strong></strong>, ưng dụng giải pháp công nghệ để tăng tốc độ xử lý, đảm bảo chính xác và kịp thời.</li>
<li><strong><strong>Đào tạo nội bộ cho đội ngũ kế toán </strong></strong>về bổ sung kiến thức pháp luật mới, nâng cao khả năng vận dụng vào thực tế.</li>
<li><strong><strong>Tham vấn chuyên gia thuế và luật </strong></strong>để xây dựng chiến lược quản trị thuế dài hạn, khai thác tối đa các ưu đãi hợp pháp và giảm thiểu rủi ro.</li>
</ul>
<h2><strong>Thuế Quang Huy &#8211; Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua mọi thay đổi chính sách</strong></h2>
<p>Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế thường xuyên thay đổi, việc tuân thủ đúng quy định không chỉ là trách nhiệm mà còn là chìa khóa đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. <strong>Thuế Quang Huy</strong> tự hào với hơn <strong>10 năm kinh nghiệm</strong> trong lĩnh vực kế toán – thuế, được dẫn dắt bởi <strong>chuyên gia có hơn 20 năm kinh nghiệm kiểm toán ngân hàng</strong>, am hiểu sâu sắc về hệ thống tài chính và chính sách thuế tại Việt Nam.</p>
<figure id="attachment_17255" aria-describedby="caption-attachment-17255" style="width: 800px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-17255 size-full" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/thue-quang-huy-dong-hanh-cung-doanh-nghiep.jpg" alt="Thuế Quang Huy" width="800" height="497" srcset="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/thue-quang-huy-dong-hanh-cung-doanh-nghiep.jpg 800w, https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/10/thue-quang-huy-dong-hanh-cung-doanh-nghiep-768x477.jpg 768w" sizes="(max-width: 800px) 100vw, 800px" /><figcaption id="caption-attachment-17255" class="wp-caption-text">Thuế Quang Huy &#8211; Đồng hành cùng doanh nghiệp vượt qua mọi thay đổi chính sách</figcaption></figure>
<p>Chúng tôi luôn cập nhật kịp thời các luật thuế mới nhất trong các gói <a href="https://thuequanghuy.vn/dich-vu-ke-toan" target="_blank" rel="noopener"><strong>dịch vụ kế toán thuế</strong></a> trọn gói như:</p>
<ul>
<li><a href="https://thuequanghuy.vn/dich-vu-ke-khai-thue" target="_blank" rel="noopener"><strong>Dịch vụ Kê khai Thuế</strong></a>: Đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ tuyệt đối nghĩa vụ báo cáo với cơ quan thuế, tránh các rủi ro bị phạt do nộp chậm hoặc kê khai sai sót.</li>
<li><strong><a href="https://thuequanghuy.vn/dich-vu-quyet-toan-thue-cuoi-nam" target="_blank" rel="noopener">Dịch vụ Quyết toán Thuế Trọn gói</a></strong>: Đảm bảo bộ hồ sơ quyết toán cuối năm được an toàn và tối ưu nhất, sẵn sàng cho mọi cuộc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.</li>
<li><a href="https://thuequanghuy.vn/dich-vu-ra-soat-so-sach-ke-toan" target="_blank" rel="noopener"><strong>Dịch vụ Rà soát Sổ sách Kế toán</strong></a>: Giúp doanh nghiệp &#8220;dọn dẹp&#8221; lại quá khứ, chuẩn bị cho các kỳ thanh tra thuế và có một nền tảng sổ sách sạch sẽ, đáng tin cậy.</li>
</ul>
<p>Với nền tảng kinh nghiệm vững chắc và đội ngũ chuyên gia giàu chuyên môn, Thuế Quang Huy cam kết mang đến giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ pháp luật, vừa tận dụng hiệu quả các ưu đãi để phát triển bền vững.</p>
<p>Trong bối cảnh nhiều <strong>luật thuế mới</strong> được áp dụng từ năm 2025, doanh nghiệp phải đối mặt với những thay đổi quan trọng như điều chỉnh thuế suất, cập nhật quy định về khấu trừ, thay đổi chính sách với hộ kinh doanh và áp dụng định danh điện tử. Đây không chỉ là sự thay đổi về thủ tục hành chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán, báo cáo tài chính và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Việc nắm bắt và triển khai kịp thời sẽ giúp doanh nghiệp vừa tuân thủ đúng pháp luật, vừa hạn chế rủi ro phát sinh.</p>
<p>Thuế Quang Huy sẵn sàng trở thành đối tác tin cậy, hỗ trợ doanh nghiệp cập nhật chính xác quy định, tối ưu quy trình kế toán và tận dụng hiệu quả các chính sách ưu đãi. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp của bạn.</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/cac-quy-dinh-ve-luat-thue-moi">Những quy định về luật thuế mới có hiệu lực từ 01/7/2025</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Luật Doanh nghiệp mới nhất hiện nay: Sửa đổi, bổ sung năm 2025</title>
		<link>https://thuequanghuy.vn/luat-doanh-nghiep-moi-nhat</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Nguyễn Thanh]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 30 Sep 2025 02:49:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến Thức Doanh Nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến Thức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://thuequanghuy.vn/?p=17206</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 17/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi 76/2025/QH15, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020. Đây được xem là một bước tiến quan trọng trong quá trình cải cách thể chế kinh tế, nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch và nâng [&#8230;]</p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/luat-doanh-nghiep-moi-nhat">Luật Doanh nghiệp mới nhất hiện nay: Sửa đổi, bổ sung năm 2025</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ngày 17/6/2025, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi 76/2025/QH15, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2020. Đây được xem là một bước tiến quan trọng trong quá trình cải cách thể chế kinh tế, nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch và nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập.</p>
<p>Luật này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và thường được gọi là<strong> luật doanh nghiệp mới nhất</strong> 2025.</p>
<p>Bên cạnh đó, trong 8 tháng đầu năm, Việt Nam ghi nhận hơn 128.000 doanh nghiệp mới được thành lập với tổng vốn đăng ký hơn 1.254,5 nghìn tỷ đồng, tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước<sup>(<strong>1</strong>)</sup>. Sự gia nhập thị trường ấn tượng này cho thấy niềm tin lớn của cộng đồng doanh nghiệp vào triển vọng kinh tế.</p>
<p>Để tận dụng cơ hội và phát triển bền vững, bạn cần nắm rõ những điểm mới trong luật doanh nghiệp mới nhất. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp đầy đủ các điều luật mới sau sửa đổi, mời bạn theo dõi.</p>
<h2><strong>Tổng quan về Luật Doanh nghiệp mới nhất</strong></h2>
<p>Hiện nay, hệ thống pháp luật về doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp 2025.</p>
<p>Bản sửa đổi đã được Quốc hội thông qua ngày 17/6/2025, có hiệu lực từ 01/7/2025, đánh dấu bước tiến quan trọng trong cải cách thể chế kinh tế, hướng tới một môi trường đầu tư minh bạch và an toàn hơn.</p>
<p>Luật 2020 tập trung đơn giản hóa thủ tục thành lập doanh nghiệp, nâng cao minh bạch trong quản trị và siết chặt trách nhiệm của ban lãnh đạo. Nhờ đó, hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và dòng vốn đầu tư trong nước lẫn quốc tế đều được thúc đẩy.</p>
<p>Theo đó, <a href="https://thuequanghuy.vn/luat-so-76-2025-qh15" target="_blank" rel="noopener">Luật sửa đổi 2025</a> tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý với nhiều điều chỉnh đáng chú ý sau đây:</p>
<ul>
<li>Cập nhật thông tin chủ sở hữu</li>
<li>Bổ sung danh sách chủ sở hữu trong hồ sơ đăng ký</li>
<li>Điều chỉnh quy định về cổ tức và trái phiếu riêng lẻ</li>
<li>Mở rộng phạm vi tham gia quản lý của công chức,</li>
<li>Bãi bỏ thủ tục liên quan đến chữ ký số và tài khoản đăng ký kinh doanh.</li>
</ul>
<h2><strong>Những điểm mới quan trọng trong Luật Doanh nghiệp 2025</strong></h2>
<p>Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật sửa đổi 2025 (hiệu lực 01/7/2025) đánh dấu bước tiến trong cải cách pháp lý, với nhiều thay đổi về chủ sở hữu, cổ tức, trái phiếu và thủ tục đăng ký. Những điểm mới này tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.</p>
<p>Sau đây là tổng hợp chi tiết các quy định nổi bật:</p>
<figure id="attachment_17208" aria-describedby="caption-attachment-17208" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17208" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/luat-doanh-nghiep-hien-hanh-2025.jpg" alt="Luật doanh nghiệp hiện hành 2025 sửa đổi, bổ sung một số điểm" width="764" height="770" /><figcaption id="caption-attachment-17208" class="wp-caption-text">Luật doanh nghiệp hiện hành sửa đổi, bổ sung một số điểm</figcaption></figure>
<h3><strong>Bổ sung, sửa đổi định nghĩa cổ tức, giá thị trường</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025 đã điều chỉnh các khái niệm cơ bản để bảo đảm sự rõ ràng và thống nhất trong thực tiễn. Cụ thể.</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Khái niệm</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Luật Doanh nghiệp 2020</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Cổ tức</strong></td>
<td style="text-align: center;">Lợi nhuận ròng được trả bằng tiền hoặc tài sản khác.</td>
<td style="text-align: center;">Lợi nhuận sau thuế được trả bằng tiền hoặc tài sản khác.</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Giá thị trường</strong></td>
<td style="text-align: center;">Giá giao dịch gần nhất, giá thỏa thuận hoặc giá thẩm định.</td>
<td>
<ul>
<li style="text-align: center;">Với cổ phiếu niêm yết: giá bình quân 30 ngày gần nhất, giá thỏa thuận hoặc giá thẩm định.</li>
<li style="text-align: center;">Với vốn góp/cổ phần khác: giá giao dịch gần nhất, giá thỏa thuận hoặc giá thẩm định.</li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Chủ sở hữu hưởng lợi</strong></td>
<td style="text-align: center;">Chưa có quy định.</td>
<td style="text-align: center;">Cá nhân có quyền sở hữu thực tế hoặc chi phối doanh nghiệp (trừ trường hợp đại diện vốn nhà nước).</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><strong>Điều chỉnh quy định về giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần</strong></h3>
<p>Theo Khoản 17 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 đã sửa đổi khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020, bổ sung thêm các trường hợp công ty cổ phần được phép giảm vốn điều lệ. Đây là bước tiến giúp doanh nghiệp linh hoạt trong điều hành, đồng thời bảo đảm quyền lợi cổ đông và nghĩa vụ với chủ nợ.</p>
<ul>
<li>Công ty được hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu nếu đã hoạt động từ 2 năm trở lên và vẫn bảo đảm thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản.</li>
<li>Công ty có quyền mua lại cổ phần theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông để từ đó giảm vốn điều lệ.</li>
<li>Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có thể được công ty hoàn vốn theo điều kiện ghi tại cổ phiếu và Điều lệ công ty.</li>
</ul>
<p>Quy định mới này khắc phục sự hạn chế của Luật Doanh nghiệp 2020, vốn chỉ cho phép giảm vốn trong một số tình huống nhất định. Doanh nghiệp có thể tận dụng để tái cấu trúc vốn, quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.</p>
<h3><strong>Bổ sung nghĩa vụ và chế độ lưu giữ tài liệu doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã bổ sung nhiều nghĩa vụ mới nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm của doanh nghiệp. Khoản 5a Điều 8 và điểm h khoản 1 Điều 11 Luật số 76/2025/QH15 quy định doanh nghiệp phải thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi như sau.</p>
<ul>
<li>Doanh nghiệp phải lưu giữ danh sách điện tử chủ sở hữu hưởng lợi, bên cạnh các hồ sơ quản lý truyền thống bằng giấy.</li>
<li>Việc lưu giữ bao gồm cả tài liệu điện tử, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số và yêu cầu quản trị hiện đại.</li>
<li>Nghĩa vụ mới giúp Nhà nước xác định chính xác cơ cấu sở hữu, hạn chế rủi ro về rửa tiền và minh bạch hóa hoạt động kinh doanh.</li>
</ul>
<h3><strong>Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải nộp thêm danh sách chủ sở hữu</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã bổ sung quy định mới về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Theo khoản 10 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, doanh nghiệp khi đăng ký thành lập phải nộp thêm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có). Đây là bước đi quan trọng nhằm minh bạch hóa cơ cấu sở hữu và hỗ trợ công tác quản lý, đặc biệt trong phòng, chống rửa tiền.</p>
<ul>
<li>Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn phải có thêm danh sách thành viên và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi.</li>
<li>Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần phải bổ sung danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và danh sách chủ sở hữu hưởng lợi.</li>
<li>Tài liệu cần bao gồm các thông tin chi tiết như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ liên lạc, tỷ lệ sở hữu hoặc quyền chi phối và thông tin pháp lý của cá nhân.</li>
</ul>
<h3><strong>Bãi bỏ đăng ký doanh nghiệp online bằng tài khoản đăng ký kinh doanh</strong></h3>
<p>Trước đây, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh riêng hoặc bằng chữ ký số. Hình thức này giúp tiết kiệm thời gian nhưng vẫn tồn tại hạn chế về độ chính xác trong xác thực thông tin.</p>
<p>Theo điểm a khoản 12 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, các quy định tại khoản 3, 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 về việc sử dụng chữ ký số và tài khoản đăng ký kinh doanh đã bị bãi bỏ và thay thế như sau:</p>
<ul>
<li>Doanh nghiệp phải đăng ký thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.</li>
<li>Người nộp hồ sơ bắt buộc dùng tài khoản định danh cá nhân (như VNeID) để xác thực, nâng cao khả năng quản lý, phòng chống giả mạo.</li>
</ul>
<blockquote><p>Thuế Quang Huy khuyến nghị doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát các thay đổi nội bộ và thông báo kịp thời để tránh vi phạm và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động.</p></blockquote>
<h3><strong>Bổ sung trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ yêu cầu doanh nghiệp thông báo thay đổi đối với một số nội dung cơ bản như tên, địa chỉ trụ sở hay vốn điều lệ. Quy định sửa đổi 2025 ở khoản 13 Điều 1, đã bổ sung thêm trường hợp doanh nghiệp phải thông báo khi có thay đổi các nội dung sau:</p>
<ul>
<li>Ngành, nghề kinh doanh.</li>
<li>Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán).</li>
<li>Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (trừ công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán).</li>
<li>Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.</li>
</ul>
<h3><strong>Bổ sung trách nhiệm pháp lý của cổ đông/nhóm cổ đông</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp 2020 chưa có cơ chế cụ thể để xử lý khi cổ đông hoặc nhóm cổ đông lạm dụng quyền gây thiệt hại cho công ty. Theo đó, Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã bổ sung trách nhiệm pháp lý rõ ràng hơn, nhằm nâng cao tính minh bạch và bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp cũng như các cổ đông khác. Cụ thể:</p>
<ul>
<li>Cổ đông/nhóm cổ đông khi yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của tài liệu, chứng cứ cung cấp.</li>
<li>Trường hợp hành vi gian dối hoặc lạm dụng quyền gây thiệt hại cho công ty thì cổ đông/nhóm cổ đông đó phải bồi thường và chịu trách nhiệm pháp lý liên quan.</li>
</ul>
<h3><strong>Quy định trường hợp công chức được thành lập, góp vốn, quản lý doanh nghiệp</strong></h3>
<p>Theo khoản 2, 3 Điều 17 quy định cán bộ, công chức, viên chức không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp và chỉ được góp vốn trong phạm vi rất hạn chế. Quy định này mang tính cứng nhắc, chưa tạo điều kiện để đội ngũ chuyên môn cao trong khu vực công phát huy giá trị nghiên cứu.</p>
<p>Do đó, tại luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 khoản 6 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15 đã bổ sung quy định linh hoạt hơn, cụ thể:</p>
<ul>
<li>Cán bộ, công chức, viên chức có thể thành lập và quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.</li>
<li>Được góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào các loại hình doanh nghiệp để thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu.</li>
</ul>
<h3><strong>Không còn sử dụng chữ ký số, tài khoản đăng ký kinh doanh</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, khoản 3, 4 Điều 26 đã bãi bỏ quy định sử dụng chữ ký số và tài khoản đăng ký kinh doanh trong thủ tục nộp hồ sơ điện tử. Việc thay thế này nhằm khắc phục hạn chế của cách làm cũ vốn dễ bị gián đoạn khi hệ thống kỹ thuật gặp sự cố.</p>
<p>Chính phủ sẽ ban hành cơ chế đăng ký điện tử thống nhất, đảm bảo tính linh hoạt và an toàn hơn cho doanh nghiệp.</p>
<h3><strong>Điều chỉnh, bổ sung quy định về chào bán trái phiếu riêng lẻ</strong></h3>
<p>Hoạt động phát hành trái phiếu riêng lẻ từng là kênh huy động vốn quan trọng cho doanh nghiệp, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro do khung pháp lý trước đây còn lỏng lẻo. Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 đã bổ sung quy định chặt chẽ hơn, nhằm tăng tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư.</p>
<p>Những điểm nổi bật bao gồm:</p>
<ul>
<li>Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ pháp luật về chứng khoán.</li>
<li>Công ty cổ phần không phải công ty đại chúng chỉ được chào bán trái phiếu khi tổng nợ phải trả (kể cả giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 5 lần vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính năm liền kề đã kiểm toán.</li>
<li>Một số trường hợp đặc thù như doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán, sẽ thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành.</li>
</ul>
<h3><strong>Bỏ chứng minh nhân dân trong giấy tờ pháp lý cá nhân</strong></h3>
<p>Trong Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, chứng minh nhân dân (CMND) đã chính thức bị loại bỏ khỏi danh mục giấy tờ pháp lý cá nhân. Thay vào đó, cá nhân sử dụng thẻ căn cước công dân (CCCD) gắn chip, mã số định danh cá nhân, hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực hợp lệ khác.</p>
<p>Quy định này thống nhất với lộ trình quản lý dân cư bằng mã định danh, góp phần đơn giản hóa thủ tục và tránh rắc rối khi các loại giấy tờ không đồng bộ.</p>
<h3><strong>Bổ sung các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Doanh nghiệp 2025</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp 2025 đã bổ sung những hành vi bị nghiêm cấm nhằm tăng cường tính minh bạch và bảo vệ môi trường kinh doanh lành mạnh. Điểm mới nổi bật là việc siết chặt quản lý đối với vốn điều lệ và hồ sơ pháp lý. Cụ thể:</p>
<ul>
<li>Kê khai sai hoặc giả mạo hồ sơ trong đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký.</li>
<li>Khai khống vốn điều lệ, thể hiện qua các hành vi như không góp đủ vốn nhưng không điều chỉnh vốn điều lệ, hoặc cố tình định giá sai tài sản góp vốn.</li>
</ul>
<h2><strong>Thuế Quang Huy &#8211; Giải pháp đồng hành cùng doanh nghiệp thích ứng với Luật mới</strong></h2>
<p>Với hơn 13 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn và hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp, Thuế Quang Huy đã trở thành đối tác tin cậy của hơn 1.000 khách hàng trên toàn quốc. Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp trong mọi giai đoạn vận hành, từ thủ tục pháp lý, kế toán – thuế.</p>
<p>Gói dịch vụ thành lập được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng bao gồm những hạng mục công việc sau:</p>
<ul>
<li>Tư vấn tên công ty, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ.</li>
<li>Soạn thảo và nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch &amp; Đầu tư.</li>
<li>Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và con dấu tròn công ty.</li>
<li>Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia.</li>
<li>Hỗ trợ mở tài khoản ngân hàng, đăng ký hóa đơn điện tử, chữ ký số.</li>
<li>Miễn phí 2 tháng dịch vụ kế toán thuế khi khách hàng sử dụng gói dịch vụ kế toán tại Thuế Quang Huy.</li>
</ul>
<p>Thuế Quang Huy cam kết:</p>
<ul>
<li><strong>Nhanh chóng &amp; chính xác:</strong> Hồ sơ được xử lý đúng quy định, đảm bảo cấp giấy phép trong 3 ngày.</li>
<li><strong>Tiết kiệm chi phí:</strong> Dịch vụ trọn gói minh bạch, không phát sinh chi phí ẩn.</li>
<li><strong>Đồng hành lâu dài:</strong> Miễn phí tư vấn pháp lý và hỗ trợ sau thành lập, giúp doanh nghiệp vận hành thuận lợi, tuân thủ Luật Doanh nghiệp mới.</li>
<li><strong>Giao hồ sơ tận nơi:</strong> Doanh nghiệp nhận kết quả ngay tại trụ sở, không cần đi lại.</li>
</ul>
<p>Với phương châm “Hiệu quả – Minh bạch – Bền vững”, Thuế Quang Huy chính là lựa chọn đáng tin cậy để doanh nghiệp phát triển bền lâu.</p>
<p>Thuế Quang Huy mang đến ba lựa chọn gói dịch vụ linh hoạt về chi phí như sau:</p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Gói dịch vụ</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Chi phí (VNĐ)</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Thời gian hoàn thành</strong></td>
<td style="text-align: center;"><strong>Nội dung chính</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Cơ bản</strong></td>
<td style="text-align: center;">1.500.000</td>
<td style="text-align: center;">03 ngày làm việc</td>
<td style="text-align: center;">Giấy phép kinh doanh, con dấu tròn, đăng bố cáo, mở tài khoản ngân hàng.</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Hoàn thiện</strong></td>
<td style="text-align: center;">4.000.000</td>
<td style="text-align: center;">05 – 07 ngày làm việc</td>
<td style="text-align: center;">Bao gồm toàn bộ gói Cơ bản + đăng ký hồ sơ thuế ban đầu, hóa đơn điện tử 300 số, chữ ký số 01 năm.</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;"><strong>Nâng cao</strong></td>
<td style="text-align: center;">4.900.000</td>
<td style="text-align: center;">05 – 07 ngày làm việc</td>
<td style="text-align: center;">Bao gồm toàn bộ gói Hoàn thiện + chữ ký số 03 năm, miễn phí 02 tháng dịch vụ kế toán.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<figure id="attachment_17209" aria-describedby="caption-attachment-17209" style="width: 764px" class="wp-caption aligncenter"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-full wp-image-17209" src="https://thuequanghuy.vn/wp-content/uploads/2025/09/luat-doanh-nghiep-moi-nhat-nam-nao.jpg" alt="Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Thuế Quang Huy" width="764" height="500" /><figcaption id="caption-attachment-17209" class="wp-caption-text">Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Thuế Quang Huy</figcaption></figure>
<p>*Lưu ý: Khách hàng có nhu cầu thành lập công ty nhanh sẽ được hỗ trợ hoàn tất hồ sơ chỉ trong 01 ngày làm việc. Liên hệ với đội ngũ tư vấn để nhận thêm thông tin chi tiết.</p>
<h2><strong>Câu hỏi thường gặp về luật doanh nghiệp mới nhất</strong></h2>
<h3><strong>Luật Doanh nghiệp mới nhất đến hoạt động kinh doanh</strong></h3>
<p>Luật mới mang đến nhiều thay đổi tích cực, nổi bật là việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ và tạo môi trường kinh doanh linh hoạt hơn.</p>
<p>Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến một số thách thức như quản lý con dấu điện tử, điều chỉnh các quy định nội bộ và đảm bảo quá trình chuyển đổi từ luật cũ sang luật mới diễn ra đúng quy định.</p>
<h3><strong>Luật doanh nghiệp mới nhất là năm nào? Hiệu lực khi nào?</strong></h3>
<p>Luật Doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung gần nhất là Luật Doanh nghiệp 2025 số 76/2025/QH15 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế các quy định hiện hành tại Luật Doanh nghiệp 2020.</p>
<p>Bài viết đã phân tích những điểm nổi bật trong <strong>luật doanh nghiệp mới</strong> <strong>nhất </strong>như thay đổi về giấy tờ pháp lý cá nhân, bỏ quy định dùng chữ ký số bắt buộc, bổ sung về định nghĩa cổ tức và quyền lợi cổ đông.</p>
<p>Các quy định này vừa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, vừa nâng cao tính minh bạch trong môi trường pháp lý. Tuy nhiên, điều này cũng đặt ra thách thức như cập nhật hệ thống quản trị nội bộ, quản lý con dấu điện tử và thích ứng với phương thức nộp hồ sơ mới.</p>
<p>Để thích ứng nhanh và đúng quy định, doanh nghiệp nên có sự đồng hành từ đơn vị tư vấn chuyên nghiệp. Thuế Quang Huy sẵn sàng hỗ trợ trọn gói, giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và an tâm tập trung phát triển bền vững.</p>
<hr />
<p><em><strong>Nguồn tham khảo:</strong></em></p>
<p><span style="font-weight: 400;">(1): https://vneconomy.vn/hon-128000-doanh-nghiep-moi-da-gia-nhap-thi-truong-trong-8-thang.htm</span></p>
<p>Bài viết <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn/luat-doanh-nghiep-moi-nhat">Luật Doanh nghiệp mới nhất hiện nay: Sửa đổi, bổ sung năm 2025</a> được trích trên trang: <a rel="nofollow" href="https://thuequanghuy.vn">Thuế Quang Huy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
